Bevel and Emboss trong Layer FX

Bevel / Emboss sử dụng ánh sáng lên cạnh đối tượng giả lập hiệu ứng 3D. Hiệu ứng layer này không xa lạ với những ai đã từng sử dụng photoshop, thế nhưng với Affinity Photo thì cần phải có thời gian để tiếp cận, do giao diện và tên gọi các thuộc tính khác nhau

Tùy thuộc kiểu bevel hoặc emboss, cạnh của đối tượng có thể là cạnh tròn ở bên trong hoặc bên ngoài, có thể lồi hoặc lõm, tròn hoặc vác thẳng, hay gắt hay nhẹ nhàng,..

Để áp hiệu ứng Bevel, chọn đối tượng trên canvas, bên thanh studio bên phải chọn icon Layer FX .

Trên thanh studio Layer FX, bật nút Bevel / Emboss. Tap lên dòng này để khởi động thanh thuộc tính Bevel / Emboss ở cạnh đáy màn hình. Lưu ý là cuối thanh có nút mũi tên để truy cập vào những phần kế tiếp thanh thuộc tính Bevel

  • Type (kiểu bevel)
    • Inner (bevel): Hiệu ứng gờ nổi phần biên phía bên trong đối tượng. Tạo khối
    • Outer (bevel): Hiệu ứng gờ nổi phần biên phía bên ngoài đối tượng
    • Emboss: Hiệu ứng gờ nổi phần biên phía bên ngoài và cả bên trong đối tượng
    • Pillow (emboss): Hiệu ứng gờ nổi phần biên trong và hiệu ứng khắc lỏm biên ngoài đối tượng (ngược lại với outer bevel).

  • Radius (Size) — Độ lớn của hiệu ứng gờ nổi.
    Chỉnh linh hoạt bằng cách drag ngón tay lên màn hình
  • Depth— Độ lồi lõm (cao, sâu). Đặc tính này thường link với Radius.
  • Soften—Làm mềm biên bóng đổ và mảng bóng sáng.
  • Azimuth (Angle) — hướng nguồn sáng, hướng bóng đổ hay gradient.

    Hướng chiếu sáng khác nhau, gờ tối và sáng khác nhau
  • Elevation (altitude) — Độ cao của nguồn sáng, bóng đổ hay gradient.

    Độ cao nguồn sáng tác động đến độ gắt của các mảng sáng tối các gờ nổi

  • Profile — Thể hiện mặt cắt từ rìa đối tượng nhờ vào cách sử dụng ánh sáng tạo hiệu ứng lồi lỏm.
    • Add node: Tap lên đồ thị để thêm node
    • Delete node: Tap chọn node, và tap lên biểu tượng thùng rác
    • Chuyển các đường cong thành đường thẳng: Tap nút cuối cùng ở cạnh bên phải
    • Định hình đồ thị: Kéo node hoặc đồ thị.
  • Enable — Bật tắt để so sánh trước và sau hiệu ứng lighting profile.
  • Invert — Đảo ngược hiệu ứng lighting profile.
  • Linear — Chuyển các đường nối các node thành đường thẳng, nếu tắt thì các đường này sẽ là đường cong.

    Linear khử các đường cong, chuyển về đường thẳng tạo nên độ gắt của các gờ

  • Highlight — Áp hiệu ứng lên mảng sáng như chế độ hòa trộn, màu sắc và độ trong mảng bóng sáng. Chế độ hòa trộn highlight mặc định là screen.
  • Shadow — Áp hiệu ứng lên mảng tối như chế độ hòa trộn, màu sắc và độ trong mảng bóng sáng. Chế độ hòa trộn shadow mặc định là multiply.


http://www.graphic-design.com/photoshop/tutorial/photoshop-tutorial-misunderstood-emboss-and-contour-now-made-easy
https://design.tutsplus.com/articles/how-to-use-drop-shadows-in-photoshop–psd-16652

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

8 − 1 =