English for fine art – Unit 1: MỸ THUẬT và HỘI HỌA

UNIT 1: FINE ARTS AND PAINTINGMỹ Thuật và Hội Họa
UNIT 2: THE ELEMENTS OF PAINTINGCác yếu tố tạo hình trong Hội Họa
UNIT 3: MATERIALS FOR PAINTINGChất liệu Hội Họa
UNIT 4: TECHNIQUES IN PAINTINGKỹ thuật Hội Họa
UNIT 5: DRAWINGVẽ
UNIT 6: SCULPTUREĐiêu Khắc
UNIT 7: DESIGNThiết kế
UNIT 8: STILL LIFE PAINTINGTranh Tĩnh Vật

Unit 1: FINE ART AND PAINTING  MỸ THUẬT VÀ HỘI HỌA

WARM-UP

  1. What would you think of when talking about arts?
    Bạn sẽ nghĩ về cái gì khi nói về các loại hình nghệ thuật?
  2. Why do you think people enjoy paintings?
    Bạn nghĩ tại sao mọi người thích hội họa?
  3. Can you feel the beauty of The Mona Lisa by Leonardo da Vinci? 

    Bạn có cảm nhận được nét đẹp trong bức Mona Lisa của Leonardo da Vinci không?

READING

FINE ARTS MỸ THUẬT

Fine arts is a term that refers in its broadest modern sense to architecture, ballet, concert music, literature, opera, painting, and sculpture. The adjective fine is meant to emphasize the beautiful in art, as distinguished from art that is primarily intended to be useful, morally uplifting, or merely pleasing.

Mỹ thuật là một thuật ngữ đề cập đến ý nghĩa hiện đại bao quát nhất của nó với kiến trúc, múa Bale, hoà nhạc, văn chương, opera, hội hoạ, và điêu khắc. Tính từ MỸ có nghĩa nhấn mạnh cái đẹp trong nghệ thuật, như để phân biệt với nghệ thuật thuần tuý nhằm dành cho ứng dụng, nâng cao đời sống đạo đức, hoặc chỉ tạo cảm giác thích mắt mà thôi.

The term ‘fine arts’ has been defined differently in various historical periods. For example, during most of the Middle Ages, which lasted from about the 400’s through the 1400’s, there were seven fine arts or branches of learning. They were called the liberal arts and consisted of arithmetic, astronomy, dialectic, geometry, grammar, music, and rhetoric. It was not until the Renaissance, which began in the early 1300’s, that painting, sculpture, and the performing arts came to be considered legitimate branches of the arts.

Thuật ngữ “mỹ thuật” được định nghĩa khác nhau trong những giai đoạn khác nhau của lịch sử. Ví dụ như suốt thời kỳ trung cổ, kéo dài từ khoảng những năm 400 xuyên suốt những năm 1400, có 7 loại hình mỹ thuật hay 7 nhánh nghiên cứu. Chúng được gọi là các nghệ thuật tự do và bao gồm số học, thiên văn học, biện chứng, hình học, văn phạm, âm nhạc, và hùng biện. Nó đã không thay đổi cho đến thời kỳ phục hưng, bắt đầu khoảng đầu những năm 1300, mà hội hoạ, điêu khắc, và các nghệ thuật trình diễn được xem như là những nhánh nghệ thuật chính thống.

Fig 1. The Old Guitarist by Pablo Picasso
Hình 1. Người guitar già được vẽ bởi Pablo Picasso

In modern times, there have been different definitions of the fine arts and different philosophies concerning what varieties of art should properly be called fine. For example, many people today believe that only those arts that appeal to the sense of sight belong to the fine arts. According to this view, painting and sculpture rank as the primary fine arts, followed by architecture and landscape architecture.

Trong thời kỳ hiện đại, có nhiều định nghĩa khác nhau về mỹ thuật và những triết lý khác quan tâm đến những loại hình nghệ thuật gì thích hợp được gọi là Mỹ 1. Ví dụ như nhiều người ngày nay tin rằng chỉ có loại hình nghệ thuật thu hút thị giác mới thuộc về mỹ thuật. Theo quan niệm này, thì hội hoạ và điêu khắc chiếm vị trí bậc nhất trong mỹ thuật, theo sau là kiến trúc nhà ở và kiến trúc không gian.

Fine arts are sometimes contrasted with the decorative arts. The term decorative arts is generally reserved for works of art produced for actual use. Decorative arts are often called applied arts or industrial arts. They include woodwork (especially furniture), metalwork, ceramics, glass, and sometimes textiles. The use of such contrasting categories reflect the concept that the fine arts exist only for their beauty while the decorative arts exist mainly for their usefulness.

Mỹ thuật có đôi lúc đối lập với nghệ thuật trang trí. Thuật ngữ nghệ thuật trang trí nhìn chung được dành cho những tác phẩm được tạo ra dành để sử dụng thật sự. Các nghệ thuật trang trí thường được gọi là nghệ thuật ứng dụng hay nghệ thuật công nghiệp. Chúng bao gồm nghành mộc (đặc biệt là nội thất), đồ kim loại, gốm sứ, thuỷ tinh, và đôi khi còn là dệt may nữa. Lợi ích của các loại tương phản như thế phản ánh quan niệm là các dạng mỹ thuật tồn tại chỉ vì cái đẹp của nó trong khi nghệ thuật trang trí tồn tại chủ yếu vì tính năng ứng dụng.

Some authorities have combined the traditional fine and decorative arts under the term visual arts, and they group music, opera, and drama under the term auditory arts. Still others group music, dance, film, and the theater arts as the performing arts. These works must be performed by people or by the mechanical means of the camera or phonograph.

Nhiều quốc gia còn kết hợp cái tốt truyền thống và nghệ thuật trang trí dưới 1 cái thuật ngữ là nghệ thuật thị giác, và họ nhóm âm nhạc, opera, và kịch nghệ vào 1 thuật ngữ là nghệ thuật thính giác. Những phần còn lại như âm nhạc, khiêu vũ, phim ảnh, và nghệ thuật sân khấu như là các loại nghệ thuật trình diễn. Những tác phẩm này phải được biểu diễn bởi con người hay các phương tiện máy móc của máy quay phim hay máy hát đĩa.

Increasingly, distinctions between the fine arts and decorative arts are becoming less clear. Today, people tend to regard ceramics and furniture as fine arts in spite of their functional aspects and place them with literature, painting, and sculpture. Whenever artists employ good design and produce works satisfying to the eye, mind, and ear, modern thought tends to classify these works as fine arts.

Theo đà phát triễn, sự phân biệt giữa mỹ thuật và nghệ thuật trang trí đang trở nên ít rõ ràng hơn. Ngày nay, người ta có khuynh hướng xem các nghành gốm sứ và nội thất như mỹ thuật mặc kệ khía cạnh chức năng của chúng và đặt chúng với văn chương, hội hoạ, và điêu khắc. Bất cứ lúc nào người nghệ sĩ làm thiết kế đẹp và sản xuất ra những tác phẩm thoả mãn con mắt, tinh thần, và thính giác, suy nghĩ hiện đại hướng tới phân loại các tác phẩm này như là mỹ thuật

Fig. 2 Dating from about 15,000 BC, paintings of bison found in the Altamira caverns in Spain are examples of some of the earliest known paintings.
Hình 2: Có từ khoảng 15 ngàn năm trước Công Nguyên, những bức tranh vẽ bò tót được tìm thấy trong các hang động ở Altamira, Tây Ban Nha là 1 ví dụ điển hình về hội hoạ cổ xưa nhất từng được biết đến

PAINTlNG HỘI HOẠ

Painting is one of the oldest and most important arts. Since prehistoric times, artists have arranged colors on surfaces in ways that express their ideas about people, the world, and religion The paintings that artists create have great value for humanity. They provide people with both pleasure and information.

Hội họa là một trong những loại hình nghệ thuật lâu đời và quan trọng nhất. Từ thời tiền sử, các nghệ sĩ đã sắp xếp màu sắc lên trên các bề mặt theo nhiều cách để thể hiện ý tưởng về con người, thế giới, và tín ngưỡng. Những bức tranh mà các nghệ sĩ tạo ra có 1 giá trị vĩ đại cho nhân loại. Nó cung cấp cho loài người sự vừa thích thú lẫn thông tin.

Sometimes artists paint primarily for their own enjoyment or self-expression, choosing their own subjects. Artists may also paint for a supporter called a patron, who commissions a work. A patron may be a private individual or a ruler who wants to decorate a palace or give the painting as a gift. A patron also may be an organization or institution. Religious groups have commissioned works of art to help believers worship and understand their faith. Rulers use art to assert their importance. Governments use painting to teach people about the history and ideals of their country.

Đôi khi các nghệ sĩ vẽ tranh chủ yếu để tiêu khiển hoặc để tự thể hiện bản thân, chọn các để tài về chính bản thân họ. Các nghệ sĩ cũng có thể vẽ cho một người hỗ trợ gọi là nhà bảo trợ, người trả tiền cho tác phẩm. Một nhà bảo trợ có thể là một cá nhân riêng lẻ hay một quan chức muốn trang trí cung điện hay cho tranh như là một tặng phẩm. Một nhà bảo trợ cũng có thể là một cơ quan hay học viện. Các nhóm tôn giáo trả tiền các tác phẩm để giúp các tín đồ thờ cúng và tìm hiểu đức tin. Các quan chức sử dụng nghệ thuật để củng cố quyền lực của mình. Các chính phủ dùng hội họa để giáo dục người dân về lịch sử và lý tưởng dân tộc đất nước họ. 

Even when artists paint primarily for themselves, they want others to see their work and understand and enjoy it. People enjoy paintings for a number of reasons. Many viewers take pleasure in the artistic qualities of a painting, such as its colors or composition. Some paintings interest viewers because of the way the artists have expressed some emotion, such as fear, grief, happiness, love, hero worship, or faith. Such paintings, in turn, can inspire similar emotions in people looking at them. Other paintings are enjoyable because they skillfully portray or illustrate the daily lives of people who lived long ago.

Ngay cả khi các nghệ sĩ vẽ tranh chủ yếu cho chính mình, họ vẫn muốn người khác xem các tác phẩm của họ, hiểu và thưởng thức nó. Người ta thưởng thức tranh vì một số lý do. Nhiều người xem có được sự vui thích qua chất lượng nghệ thuật của tranh, như là màu sắc hoặc bố cục của nó. Vài bức tranh làm người xem thích thú do bởi cách người họa sĩ diễn đạt những cảm xúc như sợ hãi, đau đớn, niềm hạnh phúc, tình yêu, tôn thờ anh hùng, hoặc đức tin. Những bức tranh như thế, đến lượt chúng, có thể truyền cảm xúc tương tự cho người xem chúng. Những tác phẩm khác có thể thưởng thức vì chúng vẽ chân dung hoặc minh họa một cách khéo léo những cuộc sống hàng ngày của những người đã sống cách đây từ rất lâu.

Fig. 3 Sunday Afternoon on the Island of La Grantle Jane by George Seurat
Hình 3: Buổi chiều chủ nhật trên đảo La Grantle Jane được vẽ bởi George Seurat

Paintings can also teach. Some paintings reveal what the artists, their patrons, or their society felt about important subjects, including death, love, religion, and social justice. Many paintings tell about the history of the period in which they were created. They provide information about the customs, ideals, and interests of people of past societies. Much of our knowledge about prehistoric and ancient times comes from paintings and other works of art because many early cultures left few or no written records. For example, paintings can tell about such things as the architecture, clothing, recreation, and tools of a particular society or historical period.

Hội họa cũng có thể giáo dục. Vài bức tranh hé lộ các họa sĩ, các nhà bảo trợ của họ, hoặc xã hội của họ kết lại cái gì về những đề tài quan trọng, bao gồm cái chết, tình yêu, tín ngưỡng, và công bằng xã hội. Nhiều bức tranh nói về lịch sử của thời kỳ mà chúng được sáng tác ra. Chúng cung cấp các thông tin về tập quán, tư tưởng, và những mối quan tâm của con người trong các xã hội quá khứ. Hầu hết những kiến thức của chúng ta về thời tiền sử và cổ đại có từ những bức họa và những tác phẩm nghệ thuật khác vì nhiều nền văn hoá sơ khai chỉ còn lại rất ít hoặc không được sử sách ghi chép lại. Ví dụ những bức họa có thể kể những điều như là kiến trúc, trang phục, sự tiêu khiển, và công cụ trong một xã hội hoặc trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.

Mỹ 1 (trong chân – thiện – mỹ)

READING COMPREHENSION

A. QUESTIONS

Answer the question about the reading.

  1. What does the term fine arts refer to?
  2. How has the meaning of the term changed through history?
  3. What do decorative arts consist of?
  4. How do fine arts and decorative arts differ from each other according to some people?
    Which word is sometimes used to combine both fine arts and decorative arts?
  5. Which word is used to group music, opera, and drama?
  6. What is people’s attitude toward the distinction between fine arts and decorative arts nowadays?
  7. Why do paintings have great value for humanity?
  8. For what purposes do artists paint?
  9. Why do people enjoy paintings?
  10. What can paintings teach us? What can you learn from the above painting (see Fig. 1)?

B. TRUE – FALSE

Write T if the sentence is true and F if it is false.

  1.  ____ Fine arts are primarily intended to be useful, morally uplifting, or merely pleasing.
  2.  ____ Architecture, ballet, concert music, literature, opera, painting, and sculpture are examples of fine arts.
  3.  ____ During the Middle Ages, the liberal arts included painting, sculpture, and the performing arts.
  4.  ____ In modern times, many people think that only those arts that appeal to the sense of sight are the fine arts.
  5.  ____ Applied arts or industrial arts include woodwork, metalwork, ceramics, glass, and textiles.
  6.  ____ The distinction between the fine arts and decorative arts is no longer clear nowadays.
  7.  ____ Painting is one of the oldest and most important arts.
  8.  ____ People can get not only pleasure but also information from paintings .
  9.  ____ Artists paint only for their own enjoyment or self-expression.
  10.  ____ We have obtained much knowledge about prehistoric and ancient times from paintings and other works of art.

ĐÁP ÁN (quét chuột mới thấy): 1 (T); 2 (T); 3(F); 4(T); 5(T); 6(T); 7(T); 8(T); 9(F); 10(T)

VOCABULARY

A. Match the words in the right-hand side with their definitions in the left-hand side.

  1. ____ a painting, statue, or monument, etc.                            A to portray
  2. ____ a person who creates works of art, especially               B. to commission paintings or drawings
  3. ____ to show somebody or something in a picture                C. sculpture
  4. ____ to make somebody have a particular feeling or             D. architecture emotion
  5. ____ to ask someone to produce a work of art                      E. to inspire
  6. ____ an activity that you do for pleasure or                           F. work of art amusement
  7. ____ a solid figure or object made by carving or                   G. decorative shaping wood, stone, clay, metal, etc.
  8. ____ a painting of a view of the countryside                          H. artist
  9. ____ the design or style of a building or buildings                 I. landscape
  10. ____ intended to look attractive or pretty                               J. recreation

ĐÁP ÁN (quét chuột mới thấy): 1 (F); 2 (H); 3(A); 4(E); 5(B); 6(J); 7(C); 8(I); 9(D); 10(G)

B. Choose the best word or phrase in the box for each of the following sentences.

expressed        concepts         artistic        work of art        standard
appeal        term        exhibition          ranks        portrays
  1. The ________ “fine arts” has been defined differently in various historical periods.
  2. The placement of elements, the ________ style, and the emotional energy within each work differ considerably
  3. Representational Art is defined as art which ________ things in the visible world.
  4. Some paintings interest viewers because of the way the artists have ________ some emotion, such as fear, grief, happiness, love, hero worship, or faith
  5. The ________ focuses on the urban pictures painted by Camille Pissarro in the last decade of his career.
  6. Subject, form, and content have always been the three basic parts of a ________
  7. Many ‘people today believe that only those arts that ________ to the sense of sight belong to the fine arts.
  8. Drawing ________ as the most basic of the graphic arts.
  9. Beauty, truth, order, harmony – these ________ have occupied us since the dawn of history.
  10. What do you think about the ________ of beauty that the Mona Lisa has represented?

STRUCTURE STUDY

THE PASSIVE

A sentence is often written in a passive form when the important idea is not WHO does something, but what is done.

  1. Someone painted this picture in the 15th century.
  2. This picture was painted in the 15th century.

lf the doer of the action has some importance (though less than the object), or is needed to complete the sense of the sentence, a ‘by’ phrase is given, e.g. This painting was created by David Smith.

Passives can be form in the following way

  1. A tense of be + past participle
    active: He painted the picture.
    passive: The picture was painted.
  2. Modal + be / have been + past participle
    active: John may paint the picture.
    passive: The picture may be painted by John
  3. to be / to have been + past participle
    active: He is to paint the picture.
    passive: The picture is to be painted.
  4. being / having been + past participle
    active: John is painting the picture.
    passive: The picture is being painted by John

EXERCISE

Rewrite the following sentences in tbe passive, beginning with the given words

  1. Artists can use the elements of form to generate visual forces that direct our eyes as we view the work.
    The elements of form are used by artist to generate visual forces that direct our eyes as we view the work
  2. They devise pathways to encourage transition from one pictorial area to another.
    Pathways are devised to encourage transition from one pictorial area to another.
  3. The environment and experience of the viewer mentally condition all spatial implications.
    All spatial implications is mentally conditioned by the environment and experience of the viewer
  4. They have generated the different colors by displaying different radar wavelengths as different colors.
    The different colors have been generated by displaying different radar wavelengths as different colors.
  5. They are going to judge the painting as if it were an abstract painting
    The painting is being gone to judge as if it were an abstract painting
  6. Pablo Picasso could have painted this picture
    This picture could has been painted by Pablo Picasso
  7. They were to create six panels to offer an aesthetic and colorful meeting point.
    Six panels were to be created to offer an aesthetic and colorful meeting point.
  8. People will install lighting designs within the area of the Rugy works.
    Lighting designs will be installed within the area of the Rugy works.
  9. People have used watercolor for manuscript illumination since at least Egyptian times.
    Watercolor has been used  for manuscript illumination since at least Egyptian times.
  10.  People usually describe flat, wide brushes by the width of the brush such as “1 /2 inch” or “1 inch”.
    Flat, wide brushes usually be described by the width of the brush such as “1 /2 inch” or “1 inch”.
  11.  Artists can apply tempera to wood or canvas panels.
    Tempera can be applied by artists  to wood or canvas panels
  12. Artists have used materials such as plaster, wax, oil, acrylic, water, and gum to hold pigment together.
    Materials suc

KEY WORD

Fine art (n): Mỹ thuật
term (n): thuật ngữ
refer (v): phù hợp
broad (adj): rộng lớn
sense (n): ý thức
architecture (n): kiến trúc
concer music (n): hoà nhạc
literature (n): Văn học
sculpture (n): điêu khắc
emphasize (v): nhấn mạnh
distinguish (v): phân biệt
intend (v) có ý định
morally (adv) đạo đức, luân lý.
uplift (v) nâng cao
merely (adv) chỉ
various (adj) khác nhau, đa dạng

historical periods (n): Thời kỳ lịch sử
Middle Ages (n) thời trung đại, trung cổ
last (v) kéo dài
400’s (n): thế kỷ thứ 5 (= 4 +1)
liberal arts (n) nghệ thuật tự do
arithmetic (n) số học
astronomy (n) Thiên văn học
dialectic (n) biện chứng học
geometry (n) hình học
rhetoric (n) nghệ thuật hùng biện
the Renaissance (n) thời kỳ phục hưng
performing arts (n) nghệ thuật trình diễn
legitimate (n) chính thống

philosophy (n) triết lý
concern (v) liên quan, dính líu tới
properly (adv) đúng đắn, thực sự
appeal (v) lôi cuốn, quyến rũ
belong to: thuộc về
rank (v) sắp xếp, xếp..
primary (adj) nguyên thuỷ, đầu tiên
landscape (n) phong cảnh, không gian

contrasted with: tương phản, trái ngược với
decorative arts: nghệ thuật trang trí
generally (adv) nhìn chung
reserve (v) dành cho
applied arts (n) nghệ thuật ứng dụng
industrial arts (n) nghệ thuật công nghiệp
woodwork (n) công việc về mộc
furniture (n) nội thất
metalwork (n) công việc về kim khí
ceramics (n) góm sứ
glass (n) thuỷ tinh
textiles (n) dệt may
category (n) hạng mục, loại
reflect (v) phản chiếu, dội lại
concept (n) khái niệm, quan điểm
mainly (adv) chủ yếu, chính
usefulness (n) tính hữu dụng

authority (n) chính phú, quốc gia
combine (v) kết hợp
traditional (adj) truyền thống
visual arts (n) nghệ thuật thị giác
drama (n) kịch nghệ
auditory arts (n) nghệ thuật thính giác
theater (n) sân khấu
mechanical (adj) máy móc, cơ khí
means (n) phương tiện
phonograph (n) máy hát đĩa than
distinctions (n) sự phân biệt
regard (v) quan tâm
in spite of (prep) mặc dù
functional (adj) thuộc chức năng
aspect (n) diện mạo, khía cạnh
employ (v) sử dụng
satisfy (v) làm thoả mãn
thought (n) ý nghĩ, tư tưởng
classify (v) phân loại, xếp lớp


Biên Soạn: Lê Đức Minh – Lê Thuý Hằng
Giáo trình giảng dạy trường Đại Học Mỹ Thuật Tp. HCM

Từ Điển Mỹ Thuật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

17 − 17 =