English for fine Art – Unit 4: KỸ THUẬT

UNIT 1: FINE ARTS AND PAINTINGMỹ Thuật và Hội Họa
UNIT 2: THE ELEMENTS OF PAINTINGCác yếu tố tạo hình trong Hội Họa
UNIT 3: MATERIALS FOR PAINTINGChất liệu Hội Họa
UNIT 4: TECHNIQUES IN PAINTINGKỹ thuật Hội Họa
UNIT 5: DRAWINGVẽ
UNIT 6: SCULPTUREĐiêu Khắc
UNIT 7: DESIGNThiết kế
UNIT 8: STILL LIFE PAINTINGTranh Tĩnh Vật

Unit 4: TECHNIQUES IN PAINTING  – KỸ THUẬT TRONG HỘI HỌA

WARM-UP

What painting techniques have you used to paint?
Bạn sử dụng những kỹ thuật hội hoạ gì để vẽ?
Have you ever painted a picture with watercolor or an oil painting?
Bạn đã từng vẽ 1 bức tranh bằng màu nước hay sơn dầu chưa?

READING

Encaustic painting is made by combining pigment with a hot wax binder – pure beeswax is preferred. Encaustic is one of the oldest techniques in painting. It was widely used in ancient Greece, though few paintings from that period survive. The Romans applied encaustic to walls, using hot iron.
Tranh sáp được làm bằng cách kết hợp chất màu với chất kết dính sáp nóng – sáp ong nguyên chất được ưa chuộng hơn cả. Vẽ sáp là một trong những kỹ thuật lâu đời nhất trong hội họa. Nó được sử dụng rộng rãi vào thời Hy Lạp cổ đại, cho dù chỉ còn một số ít những tranh vẽ thời đó còn sót lại mà thôi. Người La Mã vẽ tranh sáp lên tường, bằng cách sử dụng sắt nóng.

The encaustic process is demanding. The artist must work quickly, with short brushstrokes, because molten wax hardens soon after it is removed from heat. Colors are difficult to blend because one will have hardened as the other is prepared. However, some blending is accomplished in a burning-in process in which the painted surface is reheated. The brushstrokes can be blended at this point. The burning-in process also allows the wax to stick to its gesso ground.
Tiến trình vẽ màu sáp thì đòi hỏi khắt khe. Người nghệ sĩ phải thao tác nhanh, với những đường cọ ngắn, vì sáp chảy đông cứng ngay sau khi nó tách rời khỏi nguồn nhiệt. Màu sắc thì khó hoà trộn vì chúng sẽ bị cứng lại trong khi mà cái khác còn đang chuẩn bị. Tuy nhiên, vài khâu trộn màu được thực hiện trong một tiến trình nung nóng như bề mặt sơn được làm nóng trở lại. Các nét cọ có thể được hoà trộn (lại với nhau) vào thời điểm này. Quá trình đốt nóng cũng cho phép sáp dính chặt trên nền thạch cao của nó.

Although encaustic was virtually abandoned for centuries, the invention of electric heating elements in the 1900’s made the technique more practical. Modern painters can use an electric frying pan as a palette and a heat lamp for the burning-in.
Cho dù tranh sáp gần như bị bỏ rơi trong nhiều thế kỷ, phát minh các thành phần gia nhiệt bằng điện vào những năm 1900 đã làm cho kỹ thuật này khả thi hơn. Các hoạ sĩ hiện đại có thể dùng 1 cái chảo rán điện như 1 bảng trộn màu và đèn nhiệt để nung nóng.

Fig. 10 The Ceiling or the Sistine Chapel b~ Michelangelo

Fresco painting is a wall painting technique. The artist applies pigment to a lime plaster wall. When the paint, mixed with water, is applied to a freshly plastered wall, the process is called buon fresco (good, or true, fresco). When paint is applied to a dry wall that has been moistened, it is called fresco secco (dry fresco). In buon fresco, the fresh lime plaster absorbs the wet pigment, and the painting becomes part of the wall. In dry fresco, the damp plaster never blends with the paint, which has been mixed with binders such as casein, egg yolk, or glue. Over time, moisture can penetrate between the paint and the wall, causing the paint to crack and peel.
Tranh bích hoạ là một kỹ thuật vẽ tranh lên tường. Người nghệ sĩ quét màu lên 1 bức tường trát vôi vữa. Trong khi sơn, đã trộn với nước, được tô lên 1 bức tường vôi còn mới, tiến trình này được gọi là buon fresco (fresso thực sự hay fresso tốt). Khi sơn được tô lên bức tường khô mà đã được làm ẩm, nó gọi là fresco secco (fresco khô). Trong buon fresco, vôi vữa còn mới hấp thu màu ướt, và bức tranh trở thành là 1 phần của bức tường. Trong dry fresco, trát vữa ẩm không bao giờ trộn lẫn với sơn, mà được trộn với những chất kết dính như là cazein, lòng đỏ trứng gà, hoặc hồ keo. Theo thời gian, độ ẩm có thể thấm giữa sơn và tường, làm cho sơn gẩy vụn và tróc ra.

Fig. 11 John Lennon, tempera painting by Peter Szabo, Budapest, Hungary
John Lennon, tranh tempera, họa sĩ Peter Szabo, Budapest, Hungary

Tempera is a technique in which dry pigment is mixed with a little water to make a paste. Fresh egg yolk is then added equal to the amount of paste. The artist carefully applies the paint with the tip of a fine brush, preferably sable, to a smooth ground prepared with gesso. Tempera dries almost immediately into a water-resistant coating. Because the paint dries so quickly, colors cannot readily be blended. Tempera now is a medium in which pigment can be mixed with an emulsion of milk, different types of glues or gums, and even the juices of plants and trees.
Màu keo là một kỹ thuật mà trong đó màu khô được trộn với một ít nước tạo ra một màu nhão, kế đó 1 lượng lòng đỏ trứng gà tươi tương đương với lượng màu nhão được thêm vào. Người nghệ sĩ quét sơn một cách cẩn thận bằng mũi cọ nét, cọ lông chồn được ưa chuộng hơn, lên một nền láng mà đã được xử lý qua thạch cao. Màu keo gần như khô ngay lập tức trong lớp phủ kháng nước. Vì sơn khô quá nhanh, nên màu chưa kịp sẵn sàng để được hoà trộn. Màu keo hiện nay là một dung môi mà trong đó chất màu có thể được trộn với nhũ tương của sữa, với những loại hồ keo hay nhựa cây khác nhau, và ngay cả với nhiều nước ép của nhiều cây thân thảo và cây thân mộc.

Tempera painting uses fine, crisp brushstrokes that produce detailed images of extreme clarity and precision. The gesso used as a ground is fully absorbent. When it combines with the tempera, it creates a durable surface that seems to glow. Tempera painting was largely replaced in the 1500’s by oil painting. However, several contemporary artists including Ben Shahn and Andrew Wyeth, have adopted tempera to take advantage of its characteristic soft, warm light.
Màu keo sử dụng những nét cọ mảnh, rõ tạo nên những hình ảnh chi tiết rõ ràng và chính xác vô cùng. Thạch cao được sử dụng như tấm nền có độ thấm đầy đủ. Khi nó kết hợp với màu keo, nó tạo ra một bề mặt bền chắc có vẻ bóng sáng. Màu keo bị thay thế phần lớn bởi sơn dầu vào những năm 1500. Tuy nhiên, nhiều nghệ sĩ đương đại bao gồm Ben Shahn và Andrew Wyeth, đã chọn màu keo để tận dụng đặc tính sáng ấm, mềm mại của nó.

Unlike tempera, oil paint can be blended on the painting surface to create a continuous scale of tones and hues. Many shades, especially darker ones, were impossible before the invention of the technique. Using oil paint, the artist can render subtle changes in light and achieve realistic three-dimensional effects. Even more important for the artist, oil paint dries slowly, allowing the artist to work almost endlessly to perfect the image.
Không như màu keo, sơn dầu có thể được trộn trên bề mặt tranh để tạo nên một thang màu và sắc độ liên tục. Nhiều mảng sậm, đặc biệt những mảng tối hơn, không thể (được tạo ra) trước khi phát minh kỹ thuật này. Sử dụng sơn dầu, người nghệ sĩ có thể chuyển đổi những thay đổi tinh tế trong độ sáng và đạt đến những hiệu ứng 3 chiều thực sự. Ngay cả quan trọng hơn với người nghệ sĩ, sơn dầu khô một cách chậm chạp, cho phép người nghệ sĩ thao tác (với thời gian) gần như vô hạn để hoàn thành bức tranh.

Oil paint is made by mixing powdered pigments with a binder of vegetable oil, usually linseed oil. The pigment can be thinned by adding a solvent, such as turpentine. This solution can make thin films of almost transparent color that glaze the painting’s surface. The glazing lends a luminous sense of reality to the images.
Sơn dầu được tạo ra bằng cách trộn bột màu với một chất kết dính từ dầu thực vật, thường là dầu lanh. Chất màu có thể được pha loãng bằng cách thêm dung dịch hoà tan như là nhựa thông. Dung dịch này có thể tạo những màng mỏng của màu gần như trong suốt tráng lên mặt tranh. Lớp phủ tạo thêm cảm giác rực rỡ độ thật cho tranh

In oil paint, artists are free to express their personalities through their brush marks. The trail of the brush’s path across the painting surface is almost like the artist’s autograph. This is especially true when the artist brushes new paint into the undried surface so that it mixes freely with what has previously been painted. The painter’s emotions can be detected in the intensity of the brushwork.
Trong sơn dầu, các nghệ sĩ tự do thể hiện cá tính của họ thông qua bút pháp của họ. Nét vạch của đường cọ đi qua mặt tranh thì gần giống như bút tích của người nghệ sĩ. Điều này đặc biệt đúng khi người nghệ sĩ quét lớp sơn mới lên một bề mặt chưa khô để hoà trộn tự do với cái lớp sơn trước đó. Những cảm xúc của hoạ sĩ có thể được cảm nhận trong cường độ của phong cách vẽ.

Fig. 12 Battle of the Amazons, 1618, is an oil painting by the Flemish artist Peter Paul Rubens.
Ảnh 12. Trận chiến ở Amazons, 1618, tranh sơn dầu của hoạ sĩ Peter Paul Rubens, Bỉ

Pastel is the painting technique closest to drawing. The artist uses a colored chalk pastel stick. Holding the stick like a pencil, the artist can work rapidly to create broad strokes of color or short, crisp lines.
Phấn tiên là kỹ thuật hội hoạ gần với vẽ nhất. Ngừơi nghệ sĩ sử dụng một thanh phấn màu. Cầm giữ thanh phấn như viết chì, người nghệ sĩ có thể thao tác nhanh chóng để tạo ra những đường kẻ màu to bản hoặc các đường ngắn, mạnh mẽ.

Pastels are made of pigment held together by a weak, non-liquid adhesive binder such as gum tragacanth. Pastels are labeled soft, medium, or hard, depending upon how much adhesive is used. Because the pigment is diluted by increased quantities of adhesive, the harder the stick, the less intense its color. Artists seeking brighter colors must work with the fragile softer sticks. Because there is no liquid binder to hold the pigment to its ground, pastel colors rub off easily. To protect the colors, a solution of glue or resin called a fixative can be sprayed over the finished picture.
Phấn tiên được làm từ phẩm màu kết dính lại với nhau bằng một chất keo yếu, không ở dạng dung dịch như là nhựa tragacanth. Phấn tiên được gắn nhãn mềm, trung bình, hoặc cứng, tuỳ thuộc vào lượng hồ keo được sử dụng là bao nhiêu. Vì chất màu được pha loãng bởi lượng hồ keo được gia tăng, thanh phấn càng cứng, cường độ màu càng ít. Các nghệ sĩ đang tìm kiếm màu sắc rực rỡ hơn thì phải sử dụng các thanh phấn dễ gẫy vụn, mềm hơn. Vì không có chất kết dính dạng lỏng nào giữ được màu vào chất nền của nó, màu phấn tiên phủi bay 1 cách dễ dàng. Để bảo vệ màu, một dung dịch hồ keo hoặc nhựa thông được gọi là chất hãm có thể được phun lên bức tranh hoàn chỉnh.

Water-color painting is made by applying pigments suspended in a solution of water and gum arabic to a ground of dampened paper. The paint is transparent. The more water added to the paint, the greater its transparency and the softer its tone. Water color readily spreads through the fibers of the paper, making the edges of the broad painted areas, called washes, characteristically soft and fluid. Harder and more precise lines can be achieved by applying relatively undiluted color with a pointed brush, or even by drawing on the painting with a pencil or with pen and ink.
Màu nước được tạo ra bằng cách cho những chất màu lơ lửng vào một dung dịch nước và gôm arabic lên một tấm nền giấy ướt. Màu thì trong suốt. Càng thêm nhiều nước vào màu, độ trong của nó càng lớn và sắc độ nó càng mềm. Màu nước sẵn sàng lan thấm vào sợi giấy, tạo nên các đường rìa của các mảng màu, gọi là washes, mềm và ẩm một cách đặc trưng. Những nét cứng và nét hơn có thể được thực hiện bằng cách vẽ màu không pha loãng tương ứng bằng cọ nhọn, hoặc thậm chí bằng cách vẽ lên tranh bằng bút chì hay bút máy và mực.

Water color is one of the oldest painting techniques, used by ancient Egyptians to illustrate papyrus scrolls. However, artists did not begin to explore the expressive potential of the medium until the 1800’s. Artists found that water-color equipment was light and easy to use outdoors, and the paintings dried quickly. As a result, the technique was especially suited to making quick, sketch-like studies of nature.
Màu nước là một trong những kỹ thuật vẽ lâu đời nhất, được sử dụng bởi những người Ai-Câp cổ đại để minh hoạ trên những cuộn giấy papyrus. Tuy nhiên, các nghệ sĩ không bắt đầu thám hiểm một tiềm năng có ý nghĩa của môi trường (hội hoạ) cho đến những năm 1800. Các nghệ sĩ nhận ra các vật dụng màu nước thì nhẹ và dễ dàng để sử dụng ngoài trời, và những bức vẽ khô nhanh. Kết quả là, kỹ thuật (này) đặc biệt thích hợp với thao tác nghiên cứu như phác thảo nhanh về thiên nhiên.

In one variety of water color, called gouache, white pigment or chalk is added. Gouache paintings are characterized by broad, flat areas of color.
Ở một dạng (khác) của màu nước, gọi là gouache, sắc tố trắng hoặc phấn được thêm vào. Tranh vẽ Gouache thì được đặc trưng bởi các mảng màu rộng, phẳng.

 

READING COMPREHENSION

A. QUESTIONS

Answer the question about the reading.

  1. How is encaustic painting made?
    Encaustic painting is made by combining pigment with a hot wax binder.
  2. Why must the artist using the encaustic technique work quickly?
    Because molten wax hardens soon after it is removed from heat.
  3. What is fresco painting? What is the difference between buon fresco and fresco secco?
    Fresco painting is a wall painting technique.
    In buon fresco, the fresh lime plaster absorbs the wet pigment, and the painting becomes part of the wall. In dry fresco, the damp plaster never blends with the paint, which has been mixed with binders such as casein, egg yolk, or glue.
  4. Which fresco is less permanent?
    Over time, moisture can penetrate between the paint and the wall, causing the paint to crack and peel.
  5. What is tempera like? Describe the tempera technique?
    Tempera is a technique in which dry pigment is mixed with a little water to make a paste. Fresh egg yolk is then added equal to the amount of paste.
  6. What is gesso used for?
    P…n.
  7. How does oil paint differ from tempera? What advantages does oil bring to the artist?
    A….s.
  8. How are pastels labeled? What is the disadvantage of pastels?
    T….o.
  9. Describe water-color painting technique.
    T..
  10. Why was water-color painting suited to making quick, sketch-like studies of nature?
    T….s.

B. TRUE – FALSE

Write T if the sentence is true and F if it is false.

1). ____

Encaustic is one of the earliest techniques in painting.

2). ____

In encaustic painting, colors cannot blend together.

3). ____

No one uses the encaustic technique nowadays.

4). ____

Fresco is the art of painting on plaster or wall.

5). ____

In buon fresco, the damp plaster never blends with the mixture of paint and binders.

6). ____

In tempera, the wet mixture of pigment and fresh egg yolk is applied to a gesso ground.

7). ____

Tempera painting is no longer used by modern artists.

8). ____

Oil paint cannot create a continuous scale of tones and hues.

9). ____

One of the advantages of oil paint is that it dries slowly.

10). ____

Pastel colors are pretty stable.

11). ____

The more water added to the water color, the greater its transparency and the softer its tone.

1(T); 2(F); 3(F); 4(T); 5(F)

VOCABULARY

A. Match the words in the right-hand side with their definitions in the left-hand side.

1). ____

a coat of liquid applied to a support that serves as a base for painting

A. plaster

2). ____

very small drops of water that are present in the air, on a surface or in a substance

B. water- resistant

3). ____

a substance made of lime, water and sand that is used to create a smooth hard surface

C. medium

4). ____

to make two substances together

D. demanding

5). ____

a liquid that can dissolve another substance

E. to blend

6). ____

that can be seen through

F. ground

7). ____

the material or the form that an artist uses

G. absorbent

8). ____

needing a lot of skill, patience, effort, etc.

H. moisture

9). ____

able to take in something easily, especially liquid

I. transparent

10). ____

that does not let water through easily

J. solvent

1 ….)

B. Choose the best word or phrase in the box for each of the following sentences.

transparent     three-dimensional     solvent     molten     durable
moisture     hardens     characterized     adopted     plaster
  1. The artist must work quickly, with short brushstrokes, because molten wax ________ soon after it is removed from heat.
  2. In encaustic painting the ________ wax must be kept at a constant temperature.
  3. Durer used ________ watercolor only briefly, although ingeniously.
  4. In buon fresco, the paint must be applied to fresh, damp ________ .
  5. Over time,  ________ can penetrate between the paint and the wall, causing the paint to crack and peel.(illusion)
  6. Oil pain consists ofground pigments combined with a binder and a  ________ .
  7. Ben Shahn and Andrew Wyeth have ________tempera to take advantage of its characteristic soft, warm, light.
  8. Using oil paint, the artist can render subtle changes in light and achieve realistic ________ effects.
  9. Tempera is an extremely  ________ medium if applied to a properly prepared surface. (evoke)
  10. Gouache paintings are ________ by broad, flat areas of color.

STRUCTURE STUDY

REDUCTION OF RELATIVE CLAUSES

Relative clauses are often reduced or contracted when the relative pronouns are the subjects of the clauses:

The man who is talking to John is from Korea.
The man talking to john is from Korea.

English has an alphabet that consists of 26 letters.
English has an alphabet consisting of 26 letters.

Anyone who wants to come with us is welcome.
Anyone wanting to come with us is welcome.

The ideas which are presented in that book are interesting.
The ideas presented in that book are interesting.

Half of the people who had been invited to the party didn’t turn up.
Half of the people invited to the party didn’t turn up.

EXERCISE

Reduce (contract) the underlined part of the following sentences:

  1. Gesso is a type of plaster that is applied to a wooden or canvas support and used as a surface for painting
  2. New York City’s Lever House, which was designed by Gordon Bun shaft, quickly became known for its “minimalist” rectangular solids with their glass walls.
  3. Tempera, which offers many advantages, is an extremely durable medium.
  4. The Pyramids, which is constructed of limestone blocks, are massive.
  5. Raphael painted The School of Athens, which was designed within a semicircular frame.
  6. Drawing is the result of an implement which runs over a surface and leaves some traces of the gesture.
  7. The dry media which are used in drawing include silver point, pencil, charcoal, pastel, and wax crayon.
  8. Linear-type materials which are used sculpturally add an extra dimension to lines as they move in space .
  9. A hard line which is combined with an intense color produces a forceful effect

KEY WORD

Encaustic
wax
pure
beeswax
to be widely use
though
survive
iron
demand
quickly
brushstrokes
molten
hardens
harden = hard + en
prepare
blend (v) trộn lẫn, pha trộn
accomplish (v) hoàn thành, thực hiện, đạt tới
burning-in process (n) quá trình đốt nóng
reheat
point (n) điểm, lúc
stick
gesso (n) thạch cao
virtually (adv)  thực sự, thực tế, hầu như, gần như
abandone
Encaustic
combining
binder
pure
beeswax
pigment
survive
applied
period
Romans
techniques
demanding
brushstrokes
molten
hardens
removed
heat
blend
accomplished
process
surface
burning-in
stick
gesso
point
virtually
abandoned
invention
elements
practical
frying pan
palette
lamp
Ceiling
lime
plaster
fresco
buon fresco
moistened
fresco secco
absorbs
damp
casein
egg yolk, or glue
penetrate
crack
peel
Tempera
equal
paste
tip
sable
smooth
water-resistant
medium (n) môi trường, dung môi, chất pha màu
emulsion (n) nhũ tương
glues
gums
juices
crisp
extreme
clarity
precision
ground
absorbent
durable
glow
contemporary
characteristic
adopted
take advantage of: lợi dụng..
soft, warm light..
continuous
scale
tones
hues
shades
darker
invention
render
subtle (adj) huyền ảo, tinh tế
achieve
realistic
effects
endlessly (adv) vô thời hạn
perfect
vegetable oil
linseed oil
thinned
solvent (n) chất hoà tan, dung môi
turpentine
solution
film (n) màng
transparent
Opacity
glaze (v) phủ bề mặt, tráng lớp mỏng
glazing
luminous (adj) sáng chói, rực rỡ
sense
powdered
personalities
marks: dấu hiệu, đặc trưng
brush
penmanship: bút pháp, văn phong
trail (n) vạch, dấu vết.
autograph (n) bút tích
emotions
intensity
brushwork
Flemish
Pastel: phấn tiên
chalk
stick
rapidly
broad
short, crisp lines
weak
non-liquid
adhesive: chất keo
gum tragacanth
soft, medium, or hard
dilute (v) pha loãng, làm nhạt đi
seek (v) tìm kiếm, cần
fragile (adj) bở, dễ vỡ, giòn
rub (v) chùi, lau..
resin (n) nhựa cây,
fixative (n) thuốc hãm (màu)
spray (v) xịt
Water-color
suspend (v) treo lơ lửng
readily (adv) dễ dàng, sẵn sàng
spreads
fibers
edges
broad
characteristically
fluid
pointed brush
ink
scrolls
expressive
potential
outdoors
sketch

Biên Soạn: Lê Đức Minh – Lê Thuý Hằng
Giáo trình giảng dạy trường Đại Học Mỹ Thuật Tp. HCM

Từ Điển Mỹ Thuật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

17 + 11 =