English for fine Art – Unit 6: ĐIÊU KHẮC

UNIT 1: FINE ARTS AND PAINTINGMỹ Thuật và Hội Họa
UNIT 2: THE ELEMENTS OF PAINTINGCác yếu tố tạo hình trong Hội Họa
UNIT 3: MATERIALS FOR PAINTINGChất liệu Hội Họa
UNIT 4: TECHNIQUES IN PAINTINGKỹ thuật Hội Họa
UNIT 5: DRAWINGVẽ
UNIT 6: SCULPTUREĐiêu Khắc
UNIT 7: DESIGNThiết kế
UNIT 8: STILL LIFE PAINTINGTranh Tĩnh Vật

Unit 6: SCULPTURE  ĐIÊU KHẮC

WARM-UP

  1. Do you know any famous sculptors, sculptures?
    Bạn có biết tác phẩm điêu khắc hay điêu khắc gia nào không?
  2. List some materials used in sculpture?
    Hãy liệt kê vài nguyên vật liệu được sử dụng trong điêu khắc?
  3. Could architecture be seen as a type of sculpture? Why or why not?
    Kiến trúc có thể được xem là 1 loại hình điêu khắc không? Tại sao hoặc tại sao không?

READING

Sculpture is one of the most interesting and complex kind of the arts. It ranges from Michelangelo’s powerful carvings to African masks worn in religious ceremonies, and from stone statues that decorate cathedrals to metal mobiles that sway gracefully in the air. It can be defined as the art of carving, casting, modeling, or assembling materials into three-dimensional figures or forms.
Điêu khắc là một trong những loại hình nghệ thuật phức tạp và thú vị nhất. Nó bao gồm đủ loại từ các tác phẩm chạm khắc đầy sức mạnh của michelangelo cho đến các mặt nạ trang trí các lễ hội tôn giáo châu phi, và từ những bức tượng đá trang trí các thánh đường đến các vật di động kim loại đong đưa duyên dáng trong gió. Nó có thể được định nghĩa như là nghệ thuật của chạm trổ, nhào nặn, tạo hình, hoặc lắp ghép các vật liệu vào trong các hình dạng hay hình thể 3 chiều.

Fig. 16 Unique Forms of Continuity in Space by Umberto Boccioni, 1913. Bronze. 43 7’8 x 34 7/8 x 15 3/4 inches.
Hình 16 Các hình thể độc đáo của Continuity in Space của Umberto Boccioni, 1913. chát liệu đồng. 43 7’8 x 34 7/8 x 15 3/4 inches.

 

A piece of sculpture can be small enough to stand on a table, or as large as the Statue of Liberty. But whether large or small, sculpture tends to have a monumental quality – the quality of grandeur and nobility in a work of art. Large-scale sculpture is often called monumental because of its size. However, even the smallest piece of sculpture has the power to express noble and grand ideas.
Một mẩu điêu khắc có thể nhỏ đủ để đứng trên một cái bàn, hoặc lớn cỡ như tượng nữ thần tự do, nhưng cho dù lớn hay nhỏ, tác phẩm điêu khắc hướng đến chất lượng tượng đài – tính chất hoành tráng và lộng lẩy trong một tác phẩm. Điêu khắc ở kích thước lớn thường được gọi là tượng đài do bởi kích thước của nó. Tuy nhiên, ngay cả mẫu điêu khắc nhỏ nhất cũng có một sức mạnh toát lên những ý tưởng to lớn và sang trọng.

The art of sculpture probably developed in association with religious and magical practices. Sculpture emerged as an art form about 20,000 years ago, during the Paleolithic Period. Prehistoric people carved small statues from such materials as bone or ivory. They probably used these carvings in burial or fertility ceremonies. They modeled similar objects in clay. Although the word sculpture originally meant cut and implied the technique of carving, modeled objects are also called sculpture.
Nghệ thuật điêu khắc có lẽ đã phát triễn trong hiệp hội với các nghi thức tín ngưỡng và huyền bí. Điêu khắc nổi lên như một loại hình nghệ thuật cách đây vào khoảng 20.000 năm. Trong suốt thời kỳ đồ đá củ, người tiền sử đã khắc các tượng nhỏ từ những vật liệu như xương hoặc ngà voi. Họ có lẽ đã dùng các bản khắc này trong các lễ an táng hoặc được mùa. Chúng được tạo hình tương tự như các đối tượng bằng đất sét. Cho dù từ điêu khắc có nguồn gốc từ cắt và ngụ ý về một kỹ thuật khắc chạm, tạo hình đối tượng cũng được gọi là điêu khắc.

Sculptors use many elements found in painting. These elements include space, mass, volume, line, movement, light and shadow, texture, and color. But a painting has only two dimensions – height and width – because it is created on a flat surface. The painter can give only an illusion of depth. By contrast, sculptured forms have three dimensions. They have depth, or solidity, as well as height and width because the sculptor creates the forms in space. The terms mass and volume are used to describe the way sculptured forms occupy space. Mass describes the amount of bulk, solidity, or weight of a form in space. Volume refers to the amount of space occupied by a sculpture. Line, or the edges of a sculpture, encloses or defines the shape of the sculptured form.
Những nhà điêu khắc sử dụng nhiều yếu tố được tìm thấy trong hội hoạ. Những yếu tố này bao gồm không gian, mảng khối, thể tích, đường nét, chuyển động, ánh sáng và bóng tối, kết cấu, và màu sắc. Nhưng một bức hoạ chỉ có 2 chiều – cao và ngang – vì nó được tạo ra trên một bề mặt phẳng. Người họa sĩ chỉ có thể cho ảo giác về chiều sâu. Ngược lại, các thể loại điêu khắc có 3 chiều. Chúng có chiều sâu, hoặc độ săn chắc, cũng như chiều cao và rộng vì nhà điêu khắc tạo hình khối trong không gian. Thuật ngữ mảng khối và thể tích được sử dụng để mô tả cách mà các khối điêu khắc chiếm phần không gian. Mảng khối mô tả số lượng của tầm vóc, độ đặc chắc, hoặc sức nặng của hình khối trong không gian. Thể tích chỉ ra lượng không gian bị một tác phẩm điêu khắc chiếm chỗ. Đường nét. hoặc các gờ cạnh của tác phẩm điêu khắc, chứa đựng hoặc xác định hình dạng của khối điêu khắc.

Movement is an important element of sculpture. Some sculptures seem to be completely at rest and suggest little or no movement. For example, the bronze statue of the Charioteer of Delphi has a simple outline and little detail. It appears powerful, solid, and calm. It stands firmly on its base, in complete balance. This kind of sculpture is called static.
Chuyển động là một yếu tố quan trọng trong điêu khắc. Một vài tượng điêu khắc có vẻ hoàn toàn nghỉ ngơi và thừa nhận có 1 ít hoặc là không chuyển động. Ví dụ như, bức tượng đồng ngừơi đánh xe ngựa của Delphi có một đường chính đơn giản và ít chi tiết. Nó xuất hiện mạnh mẽ, rắn chắc, và tĩnh lặng. Nó đứng một cách vững chắc trên một cái bệ, trong sự cân đối hoàn toàn, Thể loại điêu khắc này gọi là ở trạng thái tĩnh.

Sculpture that gives an impression of change, movement, and energy is called dynamic. Sculptors can create the illusion of movement in several ways. In Unique Forms of Continuity in Space, the Italian sculptor Umberto Boccioni created rhythms within the statue itself through the repetition of curved shapes. The figure seems to burl itself through space in successive stages of continuing movement. Antoine Coysevox, a French sculptor, showed a figure in vigorous action in his statue of Mercury. When we look at such a figure, our eyes follow the lines of the body and the limbs. These lines lead in many directions, creating a feeling of movement.
Tác phẩm điêu khắc cho một ấn tượng về sự thay đổi. di chuyển, và năng lượng được gọi là chuyển động. Các nhà điêu khắc có thể tạo ra ảo giác của sự chuyển động theo nhiều cách. Trong “Các hình thể đồng nhất của tính liên tục trong không gian”, điêu khắc gia người Ý Umberto Boccioni tạo nên những nhịp điệu trong bản thân bức tượng thông qua sự lặp đi lặp lại của các hình dạng bị uốn cong. Hình ảnh có vẻ như chính bản thân nó bị đổ nhào thông qua phần không gian trong nhiều trạng thái nối tiếp của sự chuyển động liên tục. Antoine Coysevox, một điêu khắc gia người Pháp, đã thể hiện một hình ảnh trong một hành động mạnh mẽ trong bức tượng Mercury của ông ta. Khi chúng ta ngắm nhìn một hình ảnh như thế, con mắt chúng ta di chuyển theo những đường nét cơ thể và chân tay. Những đường nét này dẫn dắt theo nhiều hướng, tạo nên cảm giác về một sự chuyển động.

Fig. 17 Battle of the gods and giants, detail from the north frieze of the Treasury of the Siphnians at Delphi, Greeece, about 525 B.C. Marble. 26 inches high.
Hình 17 Cuộc chiến của các vị thần và người khổng lồ, phần chi tiết từ phù điêu phía bắc của kho bạc Siphnians ở Delphi, Hy lạp, khoảng 525 TCN. Cẩm thạch, cao 26 inches

Some sculptures actually do move. These works are called kinetic sculpture. The first and most original kinetic sculptures were the mobiles invented by the modem American sculptor Alexander Calder. As in Red Petals, the various elements of most of Calder’s mobiles are made of thin sheet metal. Some of them suggest swimming fish or leaves blowing on a tree. The metal shapes are linked by rods and wires to form a series of balanced pairs that are suspended from a single point. They rotate about each other in the lightest breeze.
Một số tác phẩm điêu khắc thì chuyển động thật sự. Những tác phẩm này được gọi là điêu khắc động học. Bản điêu khắc đầu tiên và cơ bản nhất là những vật di động được phát minh bởi một điêu khắc gia hiện đại người Mỹ Alexander Calder. Như trong Red Petals, các thành phần khác nhau của hầu hêt các vật di động của Calder được làm từ kim loại tấm mỏng. Một vài trong số chúng yêu cầu cá đang bơi hay các lá cây gió cuốn trên cây. Các hình dạng kim loại được liên kết bằng những cái que và những sợi dây thép để định hình một chuổi từng đôi cân bằng mà được treo lơ lững từ 1 điểm đơn. Chúng xoay tròn với nhau trong gió nhẹ sáng rực.

A painter indicates form by creating light and dark shades. After this shading is completed, it cannot be changed. A sculptor creates an actual three-dimensional object that must depend on changeable natural or artificial lighting. Thus, the sculptor may have a conception of ideal lighting conditions for a particular work. In the case of a commissioned sculpture, the artist may want to study the site where the work will eventually be placed.
Một họa sĩ định ra hình khối bằng cách tạo ra độ sáng tối Sau khi tô bóng này hoàn tất, nó không thể thay đổi. Một nhà điêu khắc tạo ra một đối tượng 3 chiều thật sự mà phải tuỳ thuộc vào nguồn sáng tự nhiên có thể thay đổi được hoặc nguồn sáng nhân tạo. Do vậy mà nhà điêu khắc phải có 1 khái niệm về các điều kiện nguồn sáng lý tưởng cho một tác phẩm cụ thể. Trong trường hợp một tác phẩm điêu khắc được đặc hàng, người nghệ sĩ có thể muốn nghiên cứu vị trí mà tác phẩm thực sự sẽ được đặt.

Fig.18 Mercury, a sculpture by Antoine Coysevox of France, 1700-1702. Marble. About 10 feet high.
Hình 18 Thần sao thuỷ, tác phẩm điêu khắc của Antoine Coysevox ở Pháp, 1700-1702. Cẩm Thạch, cao khoảng 10 feet.

Because of the natural play of light and shadow, the sculptor also must consider the texture of the forms. The sculptor must decide whether to leave the surface of the work rough, or how far to go in giving it a smooth, highly polished surface. A rough surface, such as one showing the sculptor’s hand marks or tool marks, catches light and can give the sculpture a feeling of strength and power. A smooth, highly polished surface can make the work seem impersonal. Compare the French sculptor Auguste Rodin’ s bronze Orpheus with the American sculptor David Smith’s stainless steel Cubi XIX.
Do vai trò tự nhiên của sáng và bóng tối, nhà điêu khắc cũng phải cân nhắc cấu trúc bề mặt của các hình khối. Nhà điêu khắc phải quyết định giữ hay không bề mặt thô ráp, hoặc sẽ tạo cho nó một độ trơn láng, bề mặt được đáng bóng \đến mức nào. Một bề mặt thô ráp, như là cái được thể hiện dấu tay hay dấu công cụ của nhà điêu khắc. bắt giữ ánh sáng và có thể cho tác phẩm điêu khắc một cảm giác của sức mạnh và quyền lực. Một bề mặt được đánh bóng nhẵn nhụi, trơn láng có thể khiến tác phẩm có vẻ thiếu cá tính. So sánh Orpheus bằng đồng của nhà điêu khắc người Pháp Auguste Rodin với tượng thép không gỉ Cubi XIX của điêu khắc gia người Mỹ David Smith.

Much sculpture is left the color of its material, whether it is bronze, marble, or wood. Many sculptors and patrons prefer the natural beauty of such materials. However, there is a long tradition of coloring sculpture. To make their works more lifelike, sculptors in ancient Egypt, ancient Greece, and other early cultures naturalistically painted the lips, skin, eyes, and hair of their subjects. Unfortunately, the colors have faded from most surviving sculptures of ancient Egypt and Greece. Many African and American Indian sculptures gain emotional intensity from their coloring. Examples include the Royal throne from Cameroon and the Transformation mask from the northwest coast of North America.
Nhiều tác phẩm điêu khắc được để nguyên màu chất liệu của nó, bất kể nó bằng đồng, bằng đá cẩm thạch, hay bằng gỗ. Nhiều điêu khắc gia và nhà tài trợ thích vẻ đẹp tự nhiên của những chất liệu như thế. Tuy nhiên, có một truyền thống dài về điêu khắc màu. Để làm các tác phẩm sống động hơn, các nhà điêu khắc thời Ai Cập cổ đại, Hy Lạp cổ đại, và những nền văn hoá buổi sớm khác đã sơn màu tự nhiên môi, da, mắt, và tóc cho chủ thể của họ. Thật không may là, màu sắc bị phai mờ từ các nền văn hoá còn sót lại từ thời Ai Cập và Hy Lạp cổ đại. Nhiều nền văn hoá người da đỏ bắc mỹ và châu phi tập hợp cường độ cảm xúc từ màu sắc. Những ví dụ bao gồm ngai vàng hoàng tộc từ Cameroon và mặt nạ biến đổi từ bờ biển tây bắc của Bắc Mỹ.

Today, many artists use colorful synthetic materials or complete their works with color. An example is Woman with Suitcases by the American artist Duane Hanson. The work is made of fiberglass and polyester combined with real-life accessories such as luggage and clothing.
Ngày nay, nhiều nghệ sĩ sử dụng chất liệu tổng hợp đủ màu hoặc hoàn thành các tác phẩm của họ bằng màu sắc. Một đương cử là “Người đàn bà với những chiếc vali” của nghệ sĩ Mỹ Duane Hanson, Tác phẩm được làm từ sợi thuỷ tinh và polyester được kết hợp với các phụ kiện đồ thật như là hành lý và vải vóc.

Color produces many vivid effects. It can make heavy materials seem lighter, create a happy or gloomy mood, or make a sculpture resemble a painting created in three dimensions. Complicated forms become easier to understand. The sculptor may also be able to overcome certain difficult lighting conditions.
Màu sắc tạo ra nhiều hiệu ứng sặc sỡ. Nó có thể làm cho chất liệu nặng có vẻ nhẹ hơn, tạo nên tâm trạng hạnh phút hay u buồn, hoặc làm cho 1 tác phẩm điêu khắc giống với 1 bức hoạ được tạo ra trong không gian 3 chiều. Những hình thể phức tạp trở nên dễ hiểu hơn. Một điêu khắc gia cũng có thể khắc phục được những điều kiện ánh sáng khó chịu nào đó.

READING COMPREHENSION

A. QUESTIONS

Answer the question about the reading.

  1. How is sculpture defined, according to the text?
    It can be defined as the art of carving, casting, modeling, or assembling materials into three-dimensional figures or forms.
  2. How might the art of sculpture have developed?
    The art of sculpture probably developed in association with religious and magical practices.
  3. When did sculpture appear as an art form?
    Sculpture emerged as an art form about 20,000 years ago, during the Paleolithic Period.
  4. What elements sculptors use that can be found in painting?
    These elements include space, mass, volume, line, movement, light and shadow, texture, and color.
  5. What is the difference between a painting and a sculpture in terms of dimension?
    A painting has only two dimensions – height and width – because it is created on a flat surface. The painter can give only an illusion of depth. By contrast, sculptured forms have three dimensions. They have depth, or solidity, as well as height and width because the sculptor creates the forms in space.
  6. How does mass differ from volume?
    Mass describes the amount of bulk, solidity, or weight of a form in space. Volume refers to the amount of space occupied by a sculpture.
  7. What is kinetic sculpture? Static sculpture? How can sculptors create the illusion of movement?
    Some sculptures actually do move. These works are called kinetic sculpture.
    Some sculptures seem to be completely at rest and suggest little or no movement. They are called static sculptures.
    Sculptors can create the illusion of movement in several ways…..
  8. How does a painter differ from a sculptor in dealing with light and dark shades?
    A painter indicates form by creating light and dark shades. After this shading is completed, it cannot be changed. A sculptor creates an actual three-dimensional object that must depend on changeable natural or artificial lighting.
  9. How is texture important to the sculptor?
    Because of the natural play of light and shadow, the sculptor also must consider the texture of the forms. The sculptor must decide whether to leave the surface of the work rough, or how far to go in giving it a smooth, highly polished surface.
  10. What do modern sculptors do to deal with color in their works?
    Today, many artists use colorful synthetic materials or complete their works with color.
  11. Give some examples of the effects color may produce in sculpture.?
    Color produces many vivid effects. It can make heavy materials seem lighter, create a happy or gloomy mood, or make a sculpture resemble a painting created in three dimensions. Complicated forms become easier to understand. The sculptor may also be able to overcome certain difficult lighting conditions.

B. TRUE – FALSE

Write T if the sentence is true and F if it is false.

1). ____ Sculpture is one of the most modern and complex kind of the arts.
2). ____ Small sculptures do not have a monumental quality.
3). ____ Only large pieces of sculpture have the power to express noble and grand
ideas.
4). ____ The art of sculpture might have developed in association with religious and
magical practices.
5). ____ Space, mass, volume, line, movement, light and shadow, texture, and color
are found in painting as well as in sculpture.
6). ____ All sculptures must stand firmly on their bases because they are heavy.
7). ____ Painters create the illusion of movement, while sculptors create both real
and implied movement.
8). ____ Modem sculptures have been made by using technology.
9). ____ A sculpture must depend on changeable natural or artificial lighting.
10). ____ Color does not play an important role in sculpture, so it is not used.

Đáp án: 1(T); 2(F); 3(F); 4(T); 5(T); 6(F); 7(T); 8(); 9(T);10(F)

VOCABULARY

A. Match the words in the right-hand side with their definitions in the left-hand side.

1). ____ stone, wood, clay, and metal A. kinetic
2). ____ of or produced by movement B. artificial
3). ____ an object or a pattern made by cutting away material
from wood or stone
C. to decorate
4). ____ to make look more attractive by putting things on it D. to fade
5). ____ the quality of being great and impressive in appearance E. materials
6). ____ not real F. synthetic
7). ____ exactly like a real person or thing G. gloomy
8). ____ to become paler or less bright H. lifelike
9). ____ made by combining chemical substances rather than
being produced naturally by plants or animals
I. grandeur
10). ____ sad and without hope J. carving

Đáp án: 1(E); 2(A ); 3(J); 4(C); 5(G); 6(); 7(H); 8(D); 9(F); 10(I)

B. Choose the best word or phrase in the box for each of the following sentences.

carving        mass        volume        material        syntheticsites
dynamic        form        monumental        adorn
  1. Large scale sculpture is often called ________ because of its size.
  2. In case of a commissioned sculpture, the artist may want to study the ________ where the work actually will be placed.
  3. In ________ the sculptor begins with a block of material and cuts portion of it away until the desired form is created.
  4. Relief sculptures of figures ________ the walls of the church.
  5. ________ describes the amount of bulk, solidity, or weight of a form in space.
  6. ________ refers to the amount of space occupied by a sculpture.
  7. Sculpture that gives an impression of change, movement, and energy is called ________ .
  8. Duane Hanson is one of a number of sculptors who use ________ substances such as polyester resin, fiberglass.
  9. A painter indicates  ________ by creating light and dark shades.
  10. Much sculpture is left the color of its ________ , whether it is bronze, marble, or wood.

Đáp án: 1(monumental); 2(sites); 3(carving); 4(adorn); 5(mass);
6(volume); 7(dynamic); 8(synthetic); 9(form); 10(material)

STRUCTURE STUDY

REDUCTION OF ADVERBIAL CLAUSES (1)

Some adverbial clauses may be reduced or contracted, using participles. Note that an adverbial clause can be reduced in this way only when the subject of the adverbial clause and the subject of the main clause are the same.

  • Time clauses
    • Since Mary came to this country, she has made many friends.
    • Since coming to this country, Mary has made many friends.
    • Before I left for work, I ate breakfast.
    • Before leaving for work, I ate breakfast.
    • After he (had) finished his homework, he went to bed.
    • After finishing I having finished his homework, he went to bed
    • Having finished his homework, he went to bed.
    • While I was walking down the street, I ran into an old man.
    • While walking down the street, I ran into an old man.
    • Walking down the street, I ran into an old man.
    • When he reached the age of 21, he received his inheritance.
    • Upon/ On reaching the age of 21, he received his inheritance.
  • Cause clauses
    • Because she needed some money to buy a book, Sue cashed a check.
    • Needing some money to buy a book, Sue cashed a check.
    • Because she had seen that movie before, she didn’t want to go again
    • Having seen that movie before, she didn’t want to go again.

EXERCISE

Reduce (contract) the underlined part of the following sentences:

  1. When we consider balance or special effects, we should examine some special conditions
  2. Because Courbet had never seen an angel, he couldn’t paint one.
  3. While Michael Coffey was designing his rocking lounge chair, he placed strong emphasis on expressive form.
  4. Because he was influenced by Vincent van Gogh. Piet Mondrian began his career as a painter of impressionistic landscapes.
  5. While Edgar Degas was living in Italy, he copied the Renaissance masters
  6. Before he died, van Gogh had sold only one painting.
  7. Since Maya Ying Lin graduated from Yale University, she started designing the Vietnam Memorial in Washington, D.C.
  8. Clay modelers manipulate the clay with their hands because they understand the characteristics of their material.
  9. The sculptor may want to study the site of the commissioned sculpture before he begins it.
  10. The Greek used white marble because they valued the material for its durability, not its color.
  11. While we are viewing the sculpture David by Bernini, we may feel a strange empathy.
  12. You should apply a solution of nitric acid as a fixative after you complete the design.
  13. After you dilute the colors with various quantities of water, you achieve tints.
  14. While I was gazing at that vase, I thought it was a real painting, not an object.

KEY WORD

Most of = almost all. As in Red Petals, the various elements of most of Calder’s mobiles are made of thin sheet metal.

philosophy (n) triết lý
concern (v) liên quan, dính líu tới
properly (adv) đúng đắn, thực sự
appeal (v) lôi cuốn, quyến rũ belong to: thuộc về
rank (v) sắp xếp, xếp..
primary (adj) nguyên thuỷ, đầu tiên
landscape (n) phong cảnh, không gian
contrasted with: tương phản, trái ngược với
decorative arts: nghệ thuật trang trí
generally (adv) nhìn chung
reserve (v) dành cho
applied arts (n) nghệ thuật ứng dụng
industrial arts (n) nghệ thuật công nghiệp
woodwork (n) công việc về mộc
furniture (n) nội thất
metalwork (n) công việc về kim khí
ceramics (n) gốm sứ
glass (n) thuỷ tinh
textiles (n) dệt may
category (n) hạng mục, loại
reflect (v) phản chiếu, dội lại
concept (n) khái niệm, quan điểm
mainly (adv) chủ yếu, chính
usefulness (n) tính hữu dụng
authority (n) chính phủ, quốc gia
combine (v) kết hợp
traditional (adj) truyền thống
visual arts (n) nghệ thuật thị giác
drama (n) kịch nghệ
auditory arts (n) nghệ thuật thính giác
theater (n) sân khấu
mechanical (adj) máy móc, cơ khí
means (n) phương tiện
phonograph (n) máy hát đĩa than
distinctions (n) sự phân biệt
regard (v) quan tâm
in spite of (prep) mặc dù
functional (adj) thuộc chức năng
aspect (n) diện mạo, khía cạnh
employ (v) sử dụng
satisfy (v) làm thoả mãn
thought (n) ý nghĩ, tư tưởng
classify (v) phân loại, xếp lớp
prehistoric times (n): thời tiền sử
express (v) thể hiện, bày tỏ
religion (n) tôn giáo, tín ngưỡng
religious (adj) thuộc tôn giáo, ngoan đạo
humanity (n) nhân loại
patron (n) thần hộ mệnh
commission (n) mệnh lệnh, nhiệm vụ, phận sự
ruler (n) vua chúa, thước kẻ
institution (n) thể chế, chế độ
worship (n) sự cúng bái, thờ cúng
faith (n) niềm tin, sự tin cậy
assert (v) xác nhận, khẳng định, bảo vệ
importance (n) quyền lực
composition (n) kết cấu, bố cục
emotion (n) cảm xúc
fear (n) sự sợ hãi
grief (n) nỗi đau
hero worship (n) thần tượng
in turn: turn and turn = lần lượt
skillfully (adv) khéo tay, tài giỏi
portray (v) vẽ chân dung
illustrate (v) minh họa
daily lives: cuộc sống thường nhật
reveal (v) biểu lộ
justice (n) công lý, công bằng
interest (n) mối quan tâm
sociaty – societies (n) xã hội
knowledge (n) kiến thức
prehistoric time: thời tiền sử
ancient time: thời cổ đại
early cultures (n) những nền văn minh sơ khai
no written records: không có văn bản ghi lại
clothing: cách ăn mặc, trang phục
recreation (n) sự tiêu khiển, sự giải trí
tools (n) công cụ
particular (adj) đặc biệt, cụ thể


Biên Soạn: Lê Đức Minh – Lê Thuý Hằng
Giáo trình giảng dạy trường Đại Học Mỹ Thuật Tp. HCM

Từ Điển Mỹ Thuật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

20 − 4 =