English for fine Art – Unit 8: TĨNH VẬT

UNIT 1: FINE ARTS AND PAINTINGMỹ Thuật và Hội Họa
UNIT 2: THE ELEMENTS OF PAINTINGCác yếu tố tạo hình trong Hội Họa
UNIT 3: MATERIALS FOR PAINTINGChất liệu Hội Họa
UNIT 4: TECHNIQUES IN PAINTINGKỹ thuật Hội Họa
UNIT 5: DRAWINGVẽ
UNIT 6: SCULPTUREĐiêu Khắc
UNIT 7: DESIGNThiết kế
UNIT 8: STILL LIFE PAINTINGTranh Tĩnh Vật

Unit 8: STILL LIFE PAINTING  TRANH TĨNH VẬT

WARM-UP

  1. Why do you think still Life paintings are popular?
    Tại sao bạn nghĩ tranh tĩnh vật phổ biến?
  2. Have you ever tried painting a still life?
    Bạn đã bao giờ thử vẽ tranh tĩnh vật chưa?
  3. What are the most important elements in a still life painting?
    Những yếu tố nào quan trọng nhất trong tranh tĩnh vật?

READING

A still life is a work of art depicting inanimate subject matter, typically commonplace objects which may be either natural (food, plants and natural substances like rocks) or man-made (drinking glasses, cigarettes, pipes, hotdogs and so on). Popular in Western art since the 17th century, still life paintings give the artist more leeway in the arrangement of design elements within a composition than do paintings of other types of subjects such as landscape or portraiture.
Tĩnh vật là một tác phẩm nghệ thuật vẽ về để tài bất động, các đối tượng bình thường đặc thù mà có thể hoặc là tự nhiên (thực phẩm, cây cối và các chất liệu tự nhiên như đá) hoặc do con người làm ra (ly uống nước, thuốc lá, tẩu thuốc, bánh kẹp thịt và.. vân vân). Phổ biến ở nghệ thuật tây phương từ thế kỷ 17, tranh tĩnh vật cho người nghệ sĩ nhiều thời gian chậm trễ trong việc sắp xếp các thành phần thiết kế trong bố cục hơn so với thực hiện trên các tranh ở các chủ đề khác như phong cảnh hoặc chân dung.

Fig.19 Abraham van Beyeren, Banquet still life.
Hình 19 Abraham van Beyeren, tĩnh vật đại tiệc.

Still life paintings often adorn the walls of ancient Egyptian tombs. It was believed that the foodstuffs and other items depicted there would, in the afterlife, become real and available for use by the deceased. Similar paintings, more simply decorative in intent, have also been found in the Roman frescoes unearthed at Pompeii and Herculaneum. The popular appreciation of still life painting as a demonstration of the artist’s skill is related in the ancient Greek legend of Zeuxis and Parrhasius.
Các tranh tĩnh vật thường trang trí các bức tường trong các lăng mộ Ai Cập cổ đại. Nó được tin rằng các thực phẩm và các vật khác được vẽ ở đó, ở kiếp sau, sẽ trở thành đồ thật và sẵn có để dùng cho những người đã chết. Các bức tranh tương tự, trang trí đơn giản hơn trong ý nghĩa, cũng đã được tìm trong tranh bích hoạ La Mã được khai quật ở Pompeii và Herculaneum. Sự đánh giá cao phổ biến của tranh tĩnh vật như một minh chứng của kỹ năng của người nghệ sĩ liên quan đến truyền thuyết Hy Lạp cổ đại ở Zeuxis và Parrhasius.

Through the Middle Ages and the Renaissance, still life in Western art was mainly used as an adjunct to Christian religious subjects. This was particularly true in the work of Northern European artists, whose fascination with highly detailed optical realism and disguised symbolism led them to lavish great attention on the meanings of various settings within their paintings’ overall message. Painters such as Jan van Eyck often used still life elements as part of an iconographic program.
Thông qua thời trung cổ và thời kỳ phục hưng, tranh tĩnh vật trong nghệ thuật phương tây được sử dụng chủ yếu như sự bổ sung vào các chủ đề tín ngưỡng thiên chúa giáo Điều này đặc biệt đúng trong các tác phẩm của các nghệ sĩ Bắc Âu, sự quyến rũ những người này với chủ nghĩa hiện thực thị giác chi tiết cao và chủ nghĩa biểu tượng ngụy trang đã đưa họ đến một sự chú ý to lớn rộng khắp về ý nghĩa của những thiết lập đa dạng trong thông điệp tổng thể các tác phẩm của họ. Các họa sĩ như Jan van Eyck thường sử dụng các yếu tố tĩnh vật như 1 phần của một chương trình đồ họa hình tượng.

Fig 20 Still-Lije of Flowers by Ambrosius Bosschaert
Fig 20 Still-Life of Flowers by Ambrosius Bosschaert
Hình 20. Tĩnh vật hoa của Ambrosius Bosschaert

Still life came into its own in the new artistic climate of the Netherlands in the 17th century. While artists found limited opportunity to produce the religious art which had long been their staple images of religious subjects were forbidden in the Dutch Reformed Protestant Church – the continuing Northern tradition of detailed realism and hidden symbols appealed to the growing Dutch middle classes, who were replacing Church and State as the principal patrons of art in the Netherlands.
Tranh tĩnh vật tiến vào trong bản thân nó trong một không khí nghệ thuật mới của Hà Lan trong thế kỷ 17. Trong khi các nghệ sĩ đã nhận thấy cơ hội đã bị giới hạn tạo ra nghệ thuật tín ngưỡng mà tốn tại bấy lâu trong các hình ảnh chính của họ về các chủ đề tôn giáo đã bị cấm đoán trong các nhà thờ tinh lành phục tâm Hà Lan – Truyền thống phía bắc đang tiếp diễn của trường phái hiện thực được chi tiết và các biểu tượng ẩn được kêu gọi đến 1 sự gia tăng trong các tầng lớp trung lưu Hà Lan, những người đã thay thế nhà thờ và chính quyền như các nhà bảo trợ nghệ thuật chính ở Hà Lan.

Especially popular in this period were vanitas paintings, in which sumptuous arrangements of fruit and flowers, or lavish banquet tables with fine silver and crystal, were accompanied by symbolic reminders of life’s impermanence. A skull, an hourglass or pocket watch, a candle burning down or a book with pages turning, would serve as a moralizing message on the ephemerality of sensory pleasures. Often some of the luscious fruits and flowers themselves would be shown starting to spoil or fade. The popularity of vanitas paintings, and of still life generally, soon spread from Holland to Flanders, Spain, and France.
Đặc biệt phổ biến trong giai đoạn này là các tranh vanitas, mà trong đó những sắp xếp xa hoa của hoa và trái cây, hoặc các bàn đại tiệc xa xỉ với bạc và pha lê cầu kỳ, được kèm theo với những câu nhắc nhở mang tính biểu tượng của tính chất vô thường của cuộc sống. Một cái đầu lâu, một cái đồng hồ cát hoặc đồng hồ bỏ túi, một cây nến đang lụi dần hoặc một quyển sách với các trang đang lật dỡ, sẽ được phục vụ như một thông điệp đạo đức về tính chất phù du của những hoan lạc khoái cảm. Thông thường vài trái cây và hoa mơn mởn bản thân nó sẽ biểu hiện trạng thái bắt đầu huỷ hoại hoặc phai tàn. Sự phổ biến của tranh vanitas và tranh tĩnh vật nhìn chung, đã nhanh chóng lan toả từ Hà Lan đến Flander, Tây ban nha, và Pháp.

The French aristocracy of the 18th century also employed artists to execute paintings of bounteous and extravagant still life subjects, this time without the moralistic vanitas message of their Dutch predecessors. The Rococo love of artifice led to a rise in appreciation for trompe l’oeil (French: “trick the eye”) painting, a type of still life in which objects are shown life-sized, against a flat background, in an attempt to create the illusion of real three dimensional objects in the viewer’s space.
Các tầng lớp quý tộc pháp ở thế kỹ 18 cũng thuê nghệ sĩ để thực hiện các tranh vẽ về các đối tượng tĩnh vật khoa trương và phóng túng, thời gian này mà không có thông điệp đạo đức vanitas của các bậc tiền bối người Hà Lan. Trường phái Rococo yêu thích kỹ xảo đưa tới sự lớn dậy trong sự thưởng thức về tranh trompe L’oeil (Tiếng pháp có nghĩa là: đánh lừa thị giác), một thể loại tranh tĩnh vật mà trong đó các đối tượng được trình bày ở kích thước thật, dựa vào 1 mặt phẳng, trong một nỗ lực tạo ra ảo giác của các đối tượng 3 chiều thật sự trong không gian người xem.

With the rise of the European Academies, most notably the Académie francaise which held a central role in Academic art, which approved traditions and conventions. The Academies taught the doctrine of “Hierarchy of genres” (or “Hierarchy of Subject Matter”), which held that a painting’s artistic merit was based primarily on its subject. In the Academic system, the highest form of painting consisted of images of historical, Biblical or mythological significance, with still life subjects relegated to the very lowest order of artistic recognition.
Với sự nổi lên của các Viện hàn lâm Châu Âu,đáng chú ý nhất hàn lâm Pháp mà giữ một vai trò trung tâm trong nghệ thuật hàn lâm, mà đã được chấp thuận bởi các truyền thống và tập quán. Các viện hàn lâm dạy học thuyết về “Hệ thống phân cấp các thể loại” (hoặc “Hệ thống phân cấp của đề tài”, mà được tổ chức giá trị nghệ thuật của hội hoạ chủ yếu được dựa trên chủ thể của nó. Trong hệ thống nghệ thuật hàn lâm, hình thức cao nhất của hội hoạ bao gồm các tranh ảnh mang ý nghĩa của lịch sử, kinh thánh hay thần thoại, với các chủ đề tĩnh vật bị loại bỏ cho thứ hạng rất thấp nhất của việc cảm thụ nghệ thuật.

Fig.21 Paul Cézanne, Tĩnh vật với giỏ trái cây.
Fig.21 Paul Cézanne, Still Life with Fruit Basket.
Hình 21. Paul Cézanne, Still Life with Fruit Basket.

It was not until the decline of the Academic hierarchy in Europe, and the rise of the Impressionist and Post-Impressionist painters, who emphasized technique and design over subject matter, that still life was once again avidly practiced by artists Henri Fantin-Latour is known almost exclusively for his still life. Vincent van Gogh’s “Sunflower” are some of the best known 19th century still life paintings, and Paul Cezanne found in still life the perfect vehicle for his revolutionary explorations in geometric spatial organization.
Nó thì không cho đến lúc sự suy tàn của hệ thống phân cấp hàn lâm Châu Âu, và sự nổi dậy của các hoạ sĩ thuộc trường phái ấn tượng và hậu ấn tượng, là những người nhấn mạnh kỹ thuật và thiết kế trên đề tài, mà tranh tĩnh vật một lần nữa được thực hiện một cách say mê bởi các nghệ sĩ Henri Fantin-Latour được biết hầu như chuyên về tranh tĩnh vật. Bức “Hoa hướng dương” của Vincent van Gogh là một vài tác phẩm tranh tĩnh vật nỗi tiếng ở thế kỹ 19, và Paul Cezanne được tìm thấy trong thể loại tranh tĩnh vật phượng tiện truyền bá một cách hoàn hảo cho sự khám phá mang tính cách mạng trong cơ cấu hình học không gian.

Fig.22 Georges Braque, Violin and Candlestick
Hình 22. Georges Braque, Đàn vĩ cầm và đèn cầy

Indeed, Cezanne’s experiments can be seen as leading directly to the development of Cubist still life in the early 20th century. Between 1910 and 1920, Cubist artists like Pablo Picasso, Georges Braque, and Juan Gris painted many still life compositions, often including musical instruments, as well as creating the first Synthetic Cubist collage works, such as Picasso’s Still Life with Chair Caning (1912).
Thật ra, các thử nghiệm của Cezanne có thể được nhận thấy như sự dẫn lối trực tiếp đến sự phát triển của tranh tĩnh vật trường phái lập thể vào đầu thế kỷ 20. Giữa năm 1910 và 1920, các nghệ sĩ trường phái lập thể như Pablo Picasso, Georges Braque, và Juan Gris vẽ nhiều bố cục tĩnh vật, thường bao gồm các nhạc cụ, cũng như tạo ra các tác phẩm cắt giấy lập thể tổng hợp, như là các tranh tĩnh vật của Picasso với “Ghế Caning” (1912).

Fig.23  A completely synthetic, computer generated still life
Hình 23 Một tranh tĩnh vật được tạo ra từ máy tính, chất liệu tổng hợp hoàn toàn

Artists in the United States, largely unburdened by Academic strictures on subject matter, had long found a ready market for still life painting. Raphaelle Peale (1774-1825) eldest son of Revolutionary era painter Charles Willson Peale, was the first American still life specialist, and established a tradition of still life painting in Philadelphia that continued until the early 20th century, when artists such as William Harnett and John Frederick Peto gamed fame for their trompe l’oeil renderings of collections of worn objects and scraps of paper, typically shown hanging on a wall or door.
Các nghệ sĩ ở Mỹ, được làm nhẹ bớt rất nhiều bởi các phê phán hàn lâm về đề tài, trong thời gian dài đã tìm ra một thị trường sẵn sàng cho tranh tĩnh vật. Raphaelle Peale (1774-1825) con trai cả của hoạ sĩ kỹ nguyên cách mạng Charles Willson Peale, là chuyên gia tranh tĩnh vật người Mỹ đầu tiên, và đã thiết lập một truyền thống tranh tĩnh vật ở Philadelphia được tiếp tục cho đến tận đầu thế kỷ 20, khi mà các nghệ sĩ như William Harnett và John Frederick Peto tăng danh tiềng cho những thể hiện tranh ảo giác của họ của bộ sưu tập những đối tượng rơi rụng và các mảnh vụn của giấy, đặc trưng được thể hiện để treo trên tường hay trên cửa.

When 20th century American artists became aware of European Modernism, they began to interpret still life subjects with a combination of American Realism and Cubist-derived abstraction. Typical of the American still life works of this period are the paintings of Georgia O’Keeffe, Stuart Davis, and Marsden Hartley, and the photographs of Edward Weston.
Khi thế kỷ 20 các nghệ sĩ người Mỹ trở nên nhận thức về trường phái hiện đại châu âu, họ bắt đầu thể hiện các chủ thể tĩnh vật với sự kết hợp của trường phái hiện thực Mỹ và sự trừu tượng có nguồn gốc từ trường phái lập thể. Đặc trưng của các tác phẩm tĩnh vật Mỹ trong giai đoạn này là các tranh của Georgia O’Keeffe, Stuart Davis, và Marsden Hartley, và các ảnh chụp của Edward Weston.

READING COMPREHENSION

A. QUESTIONS

Answer the question about the reading.

  1. Give a definition of a still life painting.
    ..
  2. Why have still life paintings been popular in Western art?
  3. Why were still life paintings often used to adorn the walls of ancient Egyptian tombs?
    ..
  4. What are vanitas? And what about Trompe l’oeil?
  5. In the Academic system, how were still life subjects ranked?
    ….
  6. How were Impressionist and Post-Impressionist painters different from the Academies?
    ….
  7. What did Cezanne explore in his still life works?
  8. Cite some Cubist artists who painted many still life compositions in the early 20th century.
    ….
  9. How did American artists interpret still life subjects?

B. TRUE – FALSE

Write T if the sentence is true and F if it is false.

1). ____ A still life is a work of art depicting animate subject matter.
2). ____ Still life in Northern European art was mainly used as an adjunct to Christian religious subjects.
3). ____ In vanitas paintings, sumptuous arrangements of fruit and flowers, or lavish banquet tables with fine silver and crystal, were accompanied by a skull, an hourglass or pocket watch, a candle burning down or a book with pages turning.
4). ____ Vanitas paintings were popular in Holland, Flanders, Spain, and France.
5). ____ Trompe I’ oeil painting tries to create the illusion of real three dimensional objects in the viewer’s space.
6). ____ In the Academic system, still life subjects were highly appreciated.
7). ____ The Impressionist and Post-Impressionist painters emphasized subject matter over technique and design.
8). ____ Cubist still life was developed in the early 20th century.
9). ____ Artists in the United States were once influenced by Academic stricture subject matter.
10). ____ American still life painting is influenced by American Realism and Cubism.

Đáp án: 1(T); 2(T); 3(F); 4(T); 5(T); 6(F); 7(F); 8(T); 9(T);10(F)

VOCABULARY

A. Match the words in the right-hand side with their definitions in the left-hand side.

1). ____

freedom that you have to change something or to do something in the way you want to

A. extravagant
2). ____

costing a lot of money

B. appreciation
3). ____

a flow obtained by using repetition of wavy lines

C. artistic merit
4). ____

people who have died

D. abstraction
5). ____

pleasure of recognizing and enjoying good qualities

E. typical
6). ____

the process or result of joining two or more things together to form one

F. leeway
7). ____

belonging to the present time

G. the deceased
8). ____

a general idea not based on any particular real person, thing or situation.

H. contemporary
9). ____

artistic value that deserves respect and acknowledgment

I. rhythm
10). ____

having the usual qualities or features of a particular type of person, thing or group

J. fusion

Đáp án: 1(F), 2(A), 3(I), 4(G); 5(D); 6(J); 7(H); 8(B); 9(C); 10(E)

B. Choose the best word or phrase in the box for each of the following sentences.

composition    iconographic    typical    depicted    demonstration

represent     leeway    popularity    inanimate    appreciation

  1. A still life is a work of art describing ________ subject matter.
  2. Still life paintings give the artist more ________ in the arrangement of design elements within a composition.
  3. In his fresco The Tribute Money, Masaccio ________ a three-part story about Jesus.
  4. The popular appreciation of still life painting as a ________ of the artist’s skill is related in the ancient Greek legend of Zeuxis and Parrhasius.
  5. The subject matter of the Academic Art did not  ________ life as it really was.
  6. Painters such as Jan van Eyck often used still life elements as part of an  ________ program.
  7. The ________bronze is determined by its pleasing surface and color characteristics.
  8. Viewers have much ________ for trompe I’ oeil paintings.
  9. “Vanitas” refers to a type of still life  ________ in which the content was selected to encourage the viewer to meditate on death.
  10.  ________ of the Realist art are the paintings by Honore Daumier, Gustave Courbet, and Edouard Manet, which attempt to “fool the eye”.

Đáp án: 1 (inanimate); 2 (leeway); 3 (depicted); 4 (demonstration); 5 (represent);
6 (iconographic); 7 (typical); 8 (appreciation); 9 (composition); 10 (popularity)

STRUCTURE STUDY

SUBJECT-AUXILIARY INVERSION

If a negative adverb or an adverbial expression is put at the beginning of a clause for emphasis, it is usually followed by auxiliary verb + subject.

Under no circumstances can we cash check.
Not until he received her letter did he fully understand the depth of her feelings.
Hardly had I arrived when trouble started
Not only did we lose our money, but we were nearly killed.
No sooner had I closed the door than somebody knocked.

EXERCISE

Rewrite these sentences beginning with due words in brackets:

  1. Gustave Courbet didn’t move to paint until he saw two men breaking stones on a roadside (Not until)
    Not until he saw two men breaking stones on a roadside
  2. The Realists were not only rejected by the public, but they also met disapproval from critics (Not only)
  3. We cannot find the right definition of art under any circumstances. (Under no circumstances)
  4. Paitintings are not only objects of beauty in themselves, but they also adorn walls. (Not only)
  5. Transparent watercolor did not appear until the fifteenth century with Albrecht Durer. (Not until)
  6. We are not taking applications for that position any longer. (No longer … )
  7. You can hardly ever see such a spectacular sight at dawn. (Hardly ever … )
  8. After World War I, Picasso and Braque had no sooner broke up with each other than they came to different styles. (No sooner)
  9. I will never forget when the stars fell down around me. (Never)
  10. Michelangelo had no sooner finished carving David from a single piece of marble than he achieved his reputation as a sculptor, at the age of’ 17. (No soon)

 

KEY WORD

depict (v) vẽ, mô tả
inanimate (adj) vô tri, vô giác
typically (adv) đặc trưng
commonplace (adj) tầm thường
subject matter (n) đề tài
substance (n) vật chất
rock (n) đá
man-made (adj) do con người làm ra, nhân tạo
pipe (n) tẩu thuốc, ống sáo
so on: vân vân
Popular (n) phổ biến, thịnh hành
leeway (n) chậm trễ
arrangement (n) sự sắp xếp
portraiture (n) vẽ chân dung

either… or.. : hoặc…. hoặc…
..may be either natural (food, plants and natural substances like rocks) or man-made (drinking glasses, cigarettes, pipes, hotdogs and so on)

more …. than: .. hơn… là
.. still life paintings give the artist more leeway in the arrangement of design elements within a composition than do paintings of other types.

adorn (v) trang trí, trang hoàng
tomb (n) lăng mộ
foodstuff (n) thực phẩm. foodstuffs industry: công nghiệp thực phẩm
afterlife (n) sau khi chết
deceased (adj) đã chết, đã qua đời. The deceased (n) những người đã chết
intent (n) ý nghĩa, mục đích
frescoes (n) tranh bích họa, tranh tường, tranh nề
unearth (v) đào lên, khai quật
appreciation (n) sự đáng giá
demonstration (n) sự thể hiện, sự chứng minh, luận chứng
legend (n) truyền thuyết
Banquet (n) đại tiệc
Middle Age (n) kỷ nguyên trung đại
mainly (adv) chủ yếu, phần lớn
adjunct (n) chất phụ gia, vật bổ sung
religious (adj) tôn giáo
Christian (adj) thiên chú giáo
fascination (n) sự quyến rũ, sự mê hoặc
optical (adj) thị giác, quang học
realism (n) trường phái hiện thực
disguise (adj) ngụy trang
symbolism (n) trường phái biểu tượng
lead – led – led (v) dẫn đến, lãnh đạo
lavish (adj) lãng phí, rộng rãi
overall (adj) toàn thể, khắp cả, toàn cục
iconographic (adj) mô tả bằng hình ảnh

climate (n) khí hậu
opportunity (n) cơ hội
staple (adj) chính, chủ yếu
forbid – forbad – forbidden (v) cấm, ngăn cấm
Dutch (n) người Hà Lan
Reformed (adj) dòng phục tâm
Protestant (n) đạo tin lành
tradition (n) truyền thống
appeal (v) kêu gọi, thỉnh cầu
middle class (n) tầng lớp trung lưu
replace (v) thay thế
principal (adj) chính, chủ yếu

sumptuous (adj) xa hoa, lộng lẫy
banquet (n) đại tiệc
silver (n) bạc
crystal (n) tinh thể
accompany (v) kèm theo, đồng hành, hộ tống
impermanence (n) tính tạm bợ, vô thường
skull (n) một cái sọ người
hourglass (n) đồng hồ cát
moralize (v) răn dạy, luận về đạo đức
pocket (n) túi
burn down (v) lụi tàn, sắp tắt
ephemerality (n) tính phù du
sensory (adj) thuộc giác quan
pleasure (n) điều vui thích, sự hài lòng, khoái lạc
luscious (adj) ngọt ngào, khoái cảm, khiêu gợi
spoil (vt) làm hư
fade (adj) phai nhạt
soon (adv) 1 cách nhanh chóng
spread (v) lan chảy, lan tỏa
Holland = Netherland = Hà Lan
Spain (n) Tây Ban Nha
France (n) Pháp

anitas (n) 1 thể loại tranh tĩnh vật về chết chóc, tàn lụi trong sa hoa

aristocracy (n) tầng lớp quý tộc
employ (v) thuê
bounteous (adj) rộng rãi, hào phóng
extravagant (adj) phung phí, ngông cuồng
moralistic (adj) thuộc đạo đức, luân lý học
predecessor (n) người tiền nhiệm, người đi trước
artifice (n) kỹ xảo, thủ thuật
appreciation (n) sự đánh giá, sự biết thưởng thức
trick (v) lừa lọc
life-sized (adj) kích thước thật
against (prep) chống lại, tựa vào

Academy (n) học thuật
notably (adv) đáng kể, đáng chú ý
role (n) vai trò, vai diễn
approve (v) chấp thuận, chuẩn y
doctrine (n) học thuyết
Hierarchy (n) phả hệ, hệ thống phân cấp
genre (n) giống, thể loại
Matter (n) vật chất, vấn đề, đề tài, nội dung
hold – held – held (v) cầm, nắm, chứa đựng
merit (n) giá trị, công trạng
base (v) đặt trên cơ sở
Biblical (adj) thuộc kinh thánh
mythological (adj) thuộc thần học
significance (n) ý nghĩa
relegate (v) loại bỏ, giao cho
recognition (n) sự nhận thức

Academy — Academies

decline (n) sự suy tàn
Impressionist (n) trường phái ấn tượng
Post-Impressionist (n) trường phái hậu ấn tượng
emphasize (v) nhấn mạnh
avidly (adv) say sưa, ngấu nghiến
exclusively (adv) chuyên biệt, độc quyền
best known (adj) nỗi tiếng, trứ danh
perfect (adj) hoàn hảo
vehicle (n) xe cộ, vật truyền tải, truyền bá
revolutionary (adj) cách mạng
explorations (n) sự khảo sát
geometric spatial (adj) hình học không gian

Indeed (adv) thật sự, thú thật
experiment (n) thí nghiệm
Cubist (n) trường phái lập thể
composition (n) bố cục, tác phẩm
musical instrument (n) nhạc cụ
as well as (conj) cũng như
collage (adj) thể loại cắt giấy

United States = America = Mỹ, Hoa Kỳ
burden (n) gánh nặng
unburden (vt) cất gánh nặng, làm nhẹ bớt
stricture (n) chỉ trích, phê phán
specialist (n) chuyên gia
establish (v) thành lập, chứng minh
game (v)đánh bạc
fame (n) danh tiếng, tiếng tăm
worn (adj) rơi rụng, rã rời
scraps of paper (n) các mảnh giấy
hang (v) treo, mắc

aware (v) nhận thức về
interpret (v) thể hiện
Cubist-derived (adj): có nguồn gốc từ trường phái lập thể
abstraction (n) sự trừu tượng
photograph (n) ảnh chụp


Biên Soạn: Lê Đức Minh – Lê Thuý Hằng
Giáo trình giảng dạy trường Đại Học Mỹ Thuật Tp. HCM

Từ Điển Mỹ Thuật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

9 + nine =