Terminal – những câu lệnh hữu ích

Terminal là một app rất quen thuộc đối với người dùng Mac, dùng để kích hoạt hoặc tắt các chức năng của máy tính. Có rất nhiều tính năng bạn sẽ không tìm thấy trong phần System Preferences mà chỉ có thể bật/tắt trong Terminal mà thôi.

Dưới đây là một cài câu lệnh hay, vui và bổ ích mà bạn có thể gõ vào đó, bạn có thể copy/paste vào Terminal cho lẹ mà không cần phải gõ lại từng chữ. Ứng dụng Terminal nằm trong thư mục Applications, mở nó lên và bắt đầu gõ (hoặc copy) các dòng sau:

1. Ping trang web

Câu lệnh này khá phổ biến, dùng để kiểm tra thời gian phản hồi và host ip của một website nào đó (xem trang đó còn “sống” hay không).

Ví dụ: ping vietchigo.com (enter)Nhấn Ctrl_C để dừng lệnh.

Kết quả trả về trên màn hình

Last login: Wed Nov 30 16:40:14 on console
nguoiquyetdinhs-iMac:~ ngquyetdinhle$ ping vietchigo.com
PING vietchigo.com (210.211.116.150): 56 data bytes
64 bytes from 210.211.116.150: icmp_seq=0 ttl=56 time=2.149 ms
64 bytes from 210.211.116.150: icmp_seq=1 ttl=56 time=2.100 ms
64 bytes from 210.211.116.150: icmp_seq=2 ttl=56 time=2.099 ms
^C
--- vietchigo.com ping statistics ---
3 packets transmitted, 3 packets received, 0.0% packet loss
round-trip min/avg/max/stddev = 2.099/2.116/2.149/0.023 ms
nguoiquyetdinhs-iMac:~ ngquyetdinhle$

Đọc kết quả

Sau khi lệnh ping được gởi đi, màn hình terminal sẽ hiển thị các thôn tin liên quan đến lệnh pin. Việc tìm hiểu các thôpng tin này sẽ giúp bạn khắc phục sự cố mạng hoặc một vấn đề máy chủ.

  • Dòng đầu tiên hiển thị địa chỉ bạn đang ping cùng với kích thước của các gói dữ liệu, bạn sẽ được gửi. Ví dụ: PING vietchigo.com (210.211.116.150): 56 data bytes
  • Các dòng tiếp theo hiển thị thông tin phản hồi từ máy chủ, như là số lượng dữ liệu trở lại, số lần cho đến khi gói hết hạn (ttl), và thời gian hoàn thành lệnh ping trong mili giây (ms). Ví dụ:
    64 bytes from 210.211.116.150: icmp_seq=0 ttl=56 time=2.149 ms
    64 bytes from 210.211.116.150: icmp_seq=1 ttl=56 time=2.100 ms
    64 bytes from 210.211.116.150: icmp_seq=2 ttl=56 time=2.099 ms
  • Những dòng cuối cùng là tóm tắt kết quả. Số lượng các gói tin đã truyền đi, số lượng gói nhận và bị mất. Mất gói tin là biểu hiện của một mạng cấu hình kém hoặc tín hiệu xấu. Ví dụ:
    3 packets transmitted, 3 packets received, 0.0% packet loss
    round-trip min/avg/max/stddev = 2.099/2.116/2.149/0.023 ms

 

2. Tắt hiệu ứng đổ bóng khi chụp ảnh màn hình

Khi chụp hình từng cửa sổ trong Mac thì máy thường kèm theo hiệu ứng đổ bóng, để tắt nó đi thì bạn copy 2 dòng lệnh này vào Terminal rồi nhấn Enter.

defaults write com.apple.screencapture disable-shadow -bool TRUE

killall SystemUIServer

Để bật tính năng đổ bóng trở lại:

defaults write com.apple.screencapture disable-shadow -bool FALSE

killall SystemUIServer

3. Hiện file ẩn trong Finder

Gõ hoặc copy 2 dòng sau:

defaults write com.apple.finder AppleShowAllFiles -bool TRUE

killall Finder

Để ẩn trở lại, bạn thay chữ TRUE bằng chữ FALSE trong câu lệnh phía trên.

4. Kêu máy đọc chữ cho mình nghe

Dùng câu lệnh “say”, ví dụ:

say hi

say hello

say internationalization

say Supercalifragilisticexpialidocious

5. Không cho máy tính Sleep

Giữ máy tính luôn chạy, không Sleep, không giảm độ sáng màn hình, không bật Screensaver. Dùng câu lệnh:

caffeinate

Nếu chỉ muốn chạy trong một khoản thời gian nhất định thì dùng:

caffeinate -t 60

Số 60 tức là 60 giây, bạn muốn máy tính của mình thức bao lâu thì cứ thay số vào tương ứng, ví dụ “3600” là 3600 giây (1 tiếng đồng hồ). Sau khi hết giờ thì tính năng này sẽ tự động tắt, máy tính trở về trạng thái như bình thường.

6. Xem lại những gì đã gõ trong Terminal

Kiểm tra máy mình đã bị gõ những câu lệnh gì:

history

Để xóa lịch sử các câu lệnh đã gõ:

history -c

7. Buộc CPU chạy hết công suất để test máy

Ví dụ bạn muốn xem coi quạt tản nhiệt của máy có hoạt động tốt khi CPU chạy hết công suất không, hoặc khi CPU chạy 100% thì máy có lag hay không thì dùng câu lệnh sau:

yes > /dev/null &

Ý nghĩa của nó là tạo ra 1 tiến trình (process) chạy hết ~100% CPU (bạn có thể mở Activity Monitor lên sẽ thấy có dòng “yes”), nếu máy bạn có CPU 4 nhân thì gõ 4 lần:

yes > /dev/null & yes > /dev/null & yes > /dev/null & yes > /dev/null &

Để tắt toàn bộ các tiến trình vừa tạo ra đó, gõ:

killall yes

8. Tạo âm báo khi cắm sạc giống iPhone và iPad

Máy tính MacBook khi cắm sạc không có âm báo, còn iPhone vớ iPad thì lại có, nghe cũng vui tai nên nếu bạn thích có hiệu ứng tương tự thì gõ câu này vô Terminal:

defaults write com.apple.PowerChime ChimeOnAllHardware -bool TRUE; open /System/Library/CoreServices/PowerChime.app &

Để tắt:

defaults write com.apple.PowerChime ChimeOnAllHardware -bool FALSE; killall PowerChime

9. Kiểm tra cập nhật Mac thường xuyên hơn

Mặc định Mac sẽ kiểm tra cập nhật hệ điều hành hàng tuần, để chuyển sang kiểm tra hàng ngày bạn dùng câu sau:

defaults write com.apple.SoftwareUpdate ScheduleFrequency -int 1

Số 1 cuối câu chính là số ngày dùng để kiểm tra có cập nhật hay không, muốn 3 ngày kiểm tra một lần thì thay số 1 bằng số 3, muốn trở về như cũ thì dùng số 7:

defaults write com.apple.SoftwareUpdate ScheduleFrequency -int 7

10. Biến màn Screensaver thành hình nền động cho máy tính

Câu lệnh cuối cùng này sẽ đem Screensaver ra làm hình nền cho máy tính, tùy vào bạn cài đặt Screensaver chạy cái gì thì hình nền của máy sẽ thể hiện y chang như vậy. Nói cách khác, tức là bạn sẽ khởi động Screensaver lên cho nó chạy mặc dù vẫn còn đang ngồi làm việc với máy tính.

/System/Library/Frameworks/ScreenSaver.framework/Resources/ScreenSaverEngine.app/Contents/MacOS/ScreenSaverEngine -background

Để tắt nó đi, bạn chỉ việc tắt Terminal.

Theo iDownloadBlog


Nguồn: https://tinhte.vn/threads/10-cau-lenh-nho-ma-hay-trong-terminal-cua-mac.2555406/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

15 + 18 =