Procreate – Các thiết lập cơ bản

Cập nhật phần giao diện và các tuỳ biến Procreate phiên bản 4.3, ứng dụng vẽ số 1 trên iPad Pro và Apple pencil

Giao diện procreate

Giao diện procreate khá đơn giản nhưng lại cực kỳ đầy đủ và nhiều biến hoá mà một ứng dụng xịn trên iPad cần có.

Từ trái sang phải thanh công cụ phía trên, chúng ta có

Gallery: là nơi quản lý các file .procreate có thể nhóm thành từng thư mục. Cái này sẽ có 1 bài riêng để nói về cách quản lý và chia sẻ các tác phẩm.

Menu

Actions

  • Add
    • Chèn ảnh từ ứng dụng Files (insert a file), photos (insert a photo), hoặc chụp từ máy ảnh (Take a photo)
    • Add text
    • Cut – Copy – Copy canvas – Paste
  • Canvas
    • Crop hoặc điều chỉnh kích thước canvas
    • Drawing guide: chế độ vẽ phối cảnh
    • Flip canvas horizontally và Flip canvas vertically: để lật trang vẽ (bạn có thể thiết lập lật canvas nhanh trong quick menu)
    • Canvas Information: thông tin file như kích thước, độ phân giải, số layer,…
  • Share
    • Xuất file ra các định dạng Procreate, PSD. PDF, JPEG, PNG, TIFF
    • Xuất các Layers ra PDF, PNG, ảnh động GIF, ảnh động PNG, và phim mp4
  • Video Time-lapse (Replay, recording,và Export). Bạn có thể tùy chỉnh thêm trong Settings của iPad > Procreate
  • Prefs Rất nhiều thiết lập hệ thống
    • Light interface: Chuyển qua giao diện màu sáng, mặc định procreate có giao diện màu xám đen để dễ lên màu
    • Right-hand interface: Chuyển thanh trượt sang cạnh phải màn hình.
    • Brush cursor: hiển thị con trỏ đầu cọ
    • Project canvas
    • Rapid Undo delay: Thời gian undo nhanh khi giữ 2 ngón tay lên màn hình
    • Selection mask visibility
    • Connect 3rd party stylus: tùy chọn kết nối với bút vẽ như wacom, Adonit Jot (với Apple pencil thì không cần phải lo)
    • Edit Pressure Curve: Tinh chỉnh mức độ lực nhấn cọ
    • Gesture controls: Smudge, Erase, Assisted Drawing, Eyedropper, QuickShape, QuickMenu, Full Screen, Clear Layer, Copy & Paste, Layer Select, General
  • Help phần hỗ trợ, hướng dẫn

 

Adjustments

Các hiệu ứng nền:

  • Opacity Chỉnh độ trong suốt của layer
  • Gaussian Blur Chỉnh độ mờ
  • Motion Blur Chỉnh độ nhoè theo vệt
  • Perspective Blur Chỉnh độ nhoè theo tâm
  • Sharpen Chỉnh độ nét
  • Noise Chỉnh độ nhiễu hạt
  • Liquify Chỉnh độ loang biến dạng

Hiệu ứng về màu sắc

  • Hue, Saturation, Brightness Chỉnh màu qua 3 thuộc tính HSB
  • Color Balance Cân bằng màu sắc
  • Curves Chỉnh sắc độ bằng đồ thị
  • Recolor Thay đổi màu sắc

 

Freehand selection: Công cụ tạo và thao tác với vùng chọn

  • Automatic: Chọn loang theo mảng (như Magic Wand)
  • Freehand: chọn vùng tự do
  • Rectangle: Chọn vùng hình chữ nhật
  • Ellipse: Chọn vùng hình bầu dục

 

Transform: Công cụ biến đổi như scale, rotate, distort

  • Freeform: biến đổi tự do
    • Scale: di chuyển node cạnh
    • Rotate: di chuyển note xanh ở nhánh râu
    • Shear: chạm và giữ note cạnh khoảng 1s
    • Distort: chạm vào giữ node ở góc khoảng 1s
  • Uniform: Scale và Rotate mà giữ nguyên hình dạng vùng chọn
  • Distort: biến dạng góc và cạnh
  • Warp: biến dạng lưới

 

công cụ vẽ

Paint: Bộ nét cọ vẽ. Mặc định bạn sẽ có 17 bộ cọ đủ kiểu mạnh mẽ đủ cho bạn thực hiện tác phẩm hội hoạ với đủ các chất liêu như Chì, than, phấn tiên, chì màu, màu nước, màu acrylic, sơn dầu, sơn phun…

Smudge: Bộ công cụ hoà trộn, có 16 bộ cọ tương tự như Paint.

Erase: bộ công cụ gôm, có 16 bộ cọ tương tự như Paint.

Layer: Bảng lệnh quản lý bản vẽ bằng các layer

Color: Quản lý màu sắc với vòng tròn màu HSB, RGB, Hex và hệ thống quản lý và thiết lập các bảng màu (palettes)

Thanh trượt bên

  • Thanh điều chỉnh kích thước cọ
  • Nút lấy màu: một ngón chạm lên nút, ngón khác lấy màu
  • Thanh điều chỉnh độ trong suốt cọ
  • Nút undo và redo

Leave a Reply