Sắc độ trên khối cầu

color thực 1 cách sống động, không gì hơn là bắt đầu từ những nghiên cứu thực tế. Ví dụ muốn tô bóng 1 quả cầu, bạn phải nắm được quy luật của ánh sáng chiếu lên nó. Ánh sáng là ánh sáng gì? sáng trắng hay sáng màu? Ánh sáng chiếu từ đâu? Ánh sáng mạnh hay yếu? 

Ánh sáng mạnh sẽ tạo nên độ tương phản cao với những khoảng gắt giữa mảng sáng và tối. Ánh sáng chiếu xiên sẽ tạo nên mảng bóng đổ dài hơn ánh sáng đặt ở trên cao…

Chúng ta hãy phân tích sắc độ trên khối cầu với ánh sáng chiếu xiên và những thuật ngữ Anh Văn Chuyên Dùng về sáng và tối.

  • Center light: là đốm sáng nhất, nơi nhận ánh sáng chiếu trực tiếp
  • Highlight: Là mảng sáng nhì, là mảng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ luồng ánh sáng
  • Halftone: là nơi mà chất liệu của vật thể hiện rõ nhất với ánh sáng vừa đủ
  • Terminator: ranh giới giữa vùng sáng và tối
  • Core of Shade (Hump of the shadow): vùng tối ngay sau Terminator
  • Occlusion shadow: phần tối nhất là vị trí chạm nhau giữa 2 vật. Đây thường là điểm tiếp xúc của vật với nền, hoặc vết nứt trên mặt đá.
  • Reflected Light: là khoảng bị hắc sáng từ bề mặt khác (ví dụ như từ mặt nền hắc sáng lên)
  • Cast Shadow: bóng đổ của vật lên nền dưới một nguồn sáng chiếu xiên
  • Form Shadow: bóng tối trên vật

Overcast: đứng bóng (nguồn sáng trên đỉnh đầu)

HUE – TONE – TINT – SHADE

VALUE – LIGHTNESS – BRIGHTNESS

Hue, Intensity, Saturation, Chroma, Value, Tonality, tone, Tint, Shade, Brightness, Lightness, purity, vibrancy, luminance, grayscale, neutral color, cool color, hot color, positive, negative
Dominant color, Sub-dominant colors, Accent color, Emphatic colors
Analogous color, monochromatic color, complementary colors, Split Complementary colors, triadic color, ton sur ton
Monochromatic Harmony:, space color, gamut, scheme, color spectrum
Color Systems, color models, Additive model, Subtractive model, HSB, RYB, RGB, CMYK, Pantone, hexadecimal, Lab
the contrast of Saturation, the contrast of Light and Dark, the contrast of Extension, the contrast of Complements, the contrast of Simultaneous Contrast, the contrast of Hue, the contrast of Hue – Primaries, the contrast of Warm and Cool
Red, Green, Blue, Cyan, Magenta, Yellow, Grey, Orange, Violet, Pupple, Pink, Brown, White, teal
Chromatic Circle, Circle Chromatic  the color wheel, color circle, primary color, basic color, secondary color, tertiary color, intermediary Color
gradient, opacity,
transparent
consitency

 

color

 

color properties

 

afterimage (Hiện tượng dư ảnh)

Hiện tượng này xảy ra khi ta tập trung nhìn một màu nào đó, trên một nền màu trung tính, trong một thời gian đủ lâu (khoảng vài giây), sau đó nhắm mắt lại ta sẽ thấy hình ảnh vật đó với màu sắc “ngược lại”. Màu “ngược lại” là màu tương phản nằm đối diện, bên kia tâm vòng thuần sắc Newton

Nhìn hình tròn cam 1 lúc, nhắm mắt lại sẽ thấy một hình tròn màu xanh

Additive model (Hệ màu cộng, màu dương tính):

Là hệ màu của ánh sáng, còn gọi là màu quang phổ, như ánh sáng, đèn màu, màn hình, phim ảnh … đó là các mô hình màu RGB, HSV, HSB, Hexa …Các mô hình thuộc hệ màu này có các tính chất

  • Màu sắc là ánh sáng trực tiếp đến mắt người nhìn.
  • Tất cả các màu trộn lại cho ra ánh sáng trắng.
  • “Không màu” là màu đen, là lúc không có nguồn sáng nào.
  • Màu trong hệ này càng pha trộn, màu sắc càng chói sáng, rực rỡ.

Subtractive model (Hệ màu trừ, màu âm tính)

Là màu chất liệu như màu sơn, màu mực in, phẩm màu … có các mô hình màu RYB, CMYK … Các mô hình màu này về lý thuyết có các tính chất:

  • Màu sắc là ánh sáng phản xạ đến mắt người nhìn.
  • Gây ra hiện tượng “xỉn” màu: Càng pha trộn, màu càng kém tươi.
  • “Không màu” là màu trắng, là lúc tờ giấy chưa in.
  • Màu tổng hợp của tất cả các màu là màu đen (thực chất là màu bùn).

Hue

Hue defines pure color in terms of “green”, “red” or “magenta”. Hue also defines mixtures of two pure colors like “red-yellow” (~ “orange”), or “yellow-green” (limitations to this statement will be addressed later).

Hue is usually one property of three when used to determine a certain color.

Hue is a more technical definition of our color perception which can be used to communicate color ideas.

Hue ranges from 0° to 359° when measured in degrees.

Hues are basic colors we learn to connect with words as children.

Hues can refer to the set of “pure” colors within a color space.
Tint

Tint is a color term commonly used by painters.

A tint is a mixing result of an original color to which has been added white.

If you tinted a color, you’ve been adding white to the original color.

A tint is lighter than the original color.
When used as a dimension of a color space, tint can be the amount of white added to an original color. In such a color space a pure color would be non-tinted.
Other usage / meanings of tint:

* A soft touch or shimmer of a different hue!

* Hair color which doesn’t fully cover natural hair color. It adds a touch of color which is supposed to wash out within five to eight weeks.

* Car Window Tint: means of changing the color/transparency of car windows.
Shade

Shade is a color term commonly used by painters.

A shade is a mixing result of an original color to which has been added black.

If you shaded a color, you’ve been adding black to the original color.

A shade is darker than the original color.
When used as a dimension of a color space, shade can be the amount of black added to an original color. In such a color space a pure color would be non-shaded.
Tone

Tone is a color term commonly used by painters.

There is a broader and a narrower definition of tone.

The broader definition defines tone as a result of mixing a pure color with any neutral/grayscale color including the two extremes white and black. By this definition all tints and shades are also considered to be tones.

The narrower definition defines tone as a result of mixing a pure color with any grayscale color excluding white and black. By this definition a certain amount of white and black must have been added to the original color. Furthermore the following is true: If you changed the tonal value of a color, you’ve been adding gray (any ratio of mixture) to the original color.

A tone is softer than the original color.
Tone is not used as a dimension of a color space. Instead, the tonal difference consists of the amounts of white and/or black used to determine a certain color.
Exception:

Tone as a result of mixing an original color with a hue-scale color (e.g. brownscale / sepia).
Saturation

Saturation is a color term commonly used by (digital / analog) imaging experts.

Saturation is usually one property of three when used to determine a certain color and measured as percentage value.

Saturation defines a range from pure color (100%) to gray (0%) at a constant lightness level. A pure color is fully saturated.

From a perceptional point of view saturation influences the grade of purity or vividness of a color/image. A desaturated image is said to be dull, less colorful or washed out but can also make the impression of being softer.
We will clear up the term saturation from a color mixing point of view in the color spaces section.
Lightness

Lightness is a color term commonly used by (digital / analog) imaging experts.

Lightness is usually one property of three when used to determine a certain color and measured as percentage value.

Lightness defines a range from dark (0%) to fully illuminated (100%). Any original hue has the average lightness level of 50%.

A painter might say lightness is the range from fully shaded to fully tinted.

You can lighten or darken a color by changing its lightness value.
Chromatic Signal / Chromaticity / Chroma

This family of color terms is commonly used by (digital / analog) imaging and video experts.

In the previous section we learned that color perception is a result of achromatic and chromatic signals.

We can therefore define a chromatic signal as the component of color perception that is not achromatic, i.e. any deviation from neutral-color perception (dark, grayscale, illuminated).
The chromatic intensity or chromaticity is the intensity of the chromatic signal contributing to color perception. Chromaticity is similar to saturation since color / an image with a low chromaticity value is not very colorful.

Chroma is a component of a color model. There’s a blue-yellow and a red-green chroma component.
Intensity / Luminosity / Luma

In general, intensity is a synonym for magnitude, degree or strength. It can therefore be used in conjunction with any color property. Nevertheless, it carries special meaning in certain contexts.

For painters the meaning of intensity is equivalent to the meaning of saturation.

For physicists intensity refers to different aspects of radiation.

When speaking of light, the intensity can mean the number of photons a light source emits.

The following sources provide a deeper insight:
– Luminosity
– Intensity
– Luminosity Function
– Lumen
Luma (%) is the intensity of the achromatic signal contributing to our color perception.
Brightness / (relative) Luminance

Brightness is an attribute of our perception which is mainly influenced by a color’s lightness. This is probably why brightness and lightness are often mixed up. Brightness is not a color property, if used “correctly”.

For one color of specific hue the perception of brightness is also more intense, if we increase saturation. A higher level of saturation makes a color look brighter.

In relation to other colors the brightness intensity of a color is also influenced by its hue. We can then speak of (relative) luminance to refer to brightness.

It’s very important to know more about luminance.
Grayscale

A grayscale is a series of neutral colors, ranging from black to white, or the other way around. Each step’s color value is usually shifted by constant amounts.

A grayscale color can be determined by a value of a one-dimensional color space:

On a white surface (e.g. paper) the grayscale color’s value equals to the relative intensity of black (ink) applied to the medium.
On a black surface (e.g. monitor) the grayscale color’s value equals to the relative intensity of white (light) applied to the medium.

Leave a Reply